Khi lai giữa loài cây 2n=50 với loài có 2n = 70 rồi cho cơ thể lai F1 đa bội hoá. Số NST trong tế bào cơ thể lai và thể dị đa bội hình thành lần lượt làA. 60 ; 120. B. 50 ; 70. C. 100 ; 140. D. 25 ; 35.
Một tế bào sinh dưỡng có kiểu gen AaBbDdEe thực hiện quá trình nguyên phân. Biết 1 NST kép trong cặp Dd không phân li ở kì sau, các cặp NST còn lại phân li bình thường. Kết thúc quá trình giảm phân, 2 tế bào con được tạo thành có kiểu genA. AaBbDDdEe và AaBbddEe. B. AaBbDddEe và AaBbDEe. C. AaBbDDddEe và AaBbEe. D. AaBbDddEe và AaBbddEe.
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể xảy ra do tác nhân gây đột biến làmA. đứt gãy NST, rối loạn nhân đôi NST, trao đổi chéo không đều giữa các crômatit. B. đứt gãy nhiễm sắc thể, làm ảnh hưởng tới quá trình tự nhân đôi ADN. C. tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các crômatit. D. đứt gãy nhiễm sắc thể dẫn đến rối loạn trao đổi chéo.
Đột biến mất đoạn sắc thể dễ xảy ra trong quá trình nguyên phân khiA. nhiễm sắc thể bắt đầu co xoắn cực đại tại kì giữa. B. nhiễm sắc thể nhân đôi tại kì trung gian. C. nhiễm sắc thể đang phân li tại kì sau. D. nhiễm sắc thể xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào tại kì giữa.
Lai phân tích F1 có kiểu hình lá đài dài, thu được FB phân li 797 cây có lá đài ngắn; 267 cây có lá đài dài. Đem giao phối F1 với cá thể khác chưa biết kiểu gen, thế hệ lai phân li kiểu hình gồm 498 cây có lá đài ngắn, 297 cây có lá đài dài. Kiểu gen của cá thể đem lai với F1 làA. Aabb. B. AaBb. C. aaBb. D. Aabb hoặc aaBb.
Các cây hạt trần bắt đầu xuất hiện ở:A. kỉ Tam điệp. B. kỉ Giura. C. kỉ Pecmơ. D. kỉ Phấn trắng.
Thể tứ bội có kiểu gen AAaa khi giảm phân bình thường tạo ra các loại giao tử với tỉ lệ làA. 1AA : 2Aa : 1aa. B. 4AA : 1Aa : 1aa. C. 4Aa : 1aa : 1AA. D. 1AA : 1 Aa : 1aa.
Việc phân định các mốc thời gian trong lịch sử Trái đất căn cứ vào:A. sự dịch chuyển của các đại lục. B. tuổi của các lớp đất đá và các hóa thạch. C. những biến đổi lớn về địa chất khí hậu và các hóa thạch điển hình. D. độ phân rã của các nguyên tố phóng xạ.
Tư thế đi thẳng dần dần xuất hiện do:A. Tư thế lao động, đòi hỏi nhu cầu đi thẳng. B. Tích lũy biến dị có lợi ở môi trường sống mới. C. Phải tìm thức ăn trên cao. D. Sự củng cố các biến dị tập nhiễm.
Khả năng tự điều chỉnh của cơ thể sống biểu hiện ở:A. Giữ ổn định thành phần nước và các ion trong cơ thể. B. Tự động duy trì và giữ vững ổn định về thành phần và tính chất. C. Vận động để thích ứng với môi trường. D. Luôn luôn tăng cường hoạt động trao đổi chất.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến