I. Tự nhiên
- Diện tích 4,5 triệu km2
- Dân số: 556,2 triệu người (năm 2005)
1. Vị trí địa lí và lãnh thổ
*Vị trí địa lí:
- Nằm ở đông nam châu Á, tiếp giáp ÂĐD và TBD
- Là cầu nối giữa lục địa Á – Âu và lục địa Ôxtrâylia
- Là nơi giao thoa giữa các nền văn minh lớn.
- Nằm trong khu vực nội chí tuyến.
*Lãnh thổ:
- Lãnh thổ kéo dài từ 28,50B đến 100N, chia làm 2 bộ phận: ĐNÁ lục địa và ĐNÁ biển đảo
* Ý nghĩa:
- Thuận lợi:
+ Nằm trên tuyến đường biển quốc tế quan trọng nối ÂĐD và TBD,nằm trong vùng kinh tế phát triển năng động….
+ Giao lưu, phát triển tổng hợp kinh tế biển.
+ Tạo nên nền văn hoá đa dạng.
- Khó khăn: Là khu vực có nhiều thiên tai, dễ xảy ra các tranh chấp về lãnh thổ, cạnh tranh về kinh tế…
2. Đặc điểm tự nhiên
( Ảnh dưới)
3. Đánh giá điều kiện tự nhiên của Đông Nam Á
* Thuận lợi:
- Phát triển nông nghiệp nhiệt đới đa dạng các sản phẩm.
- Phát triển công nghiệp khai khoáng, chế biến khoáng sản.
- Phát triển lâm nghiệp.
- Phát triển các ngành kinh tế biển
* Khó khăn:
- Giao thông đông – tây gặp nhiều trở ngại.
- Thiên tai: động đất, núi lửa, bão…
- Một số loại tài nguyên bị suy thoái và cạn kiệt: rừng, đất.
II– Dân cư và xã hội
1. Dân cư
- Số dân đông.
- Cơ cấu dân số trẻ, số dân trong độ tuổi lao động cao (trên 50%).
- Mật độ dân số cao: 124 người/km2, phân bố dân cư không đồng đều.
- Tỉ lệ gia tăng dân số đang có xu hướng giảm.
- Thuận lợi: Thị trường tiêu thụ rộng lớn, nguồn lao động dồi dào, giá rẻ, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
- Khó khăn: Chất lượng lao động chưa cao, dân số đông gây sức ép lên KT – XH – TN - MT.
2. Xã hội
- Đa dân tộc, đa tôn giáo
- Là nơi giao thoa của nhiều nền văn hoá lớn
- Phong tục tập quán có nhiều nét tương đồng
- Thuận lợi: Nền văn hoá đa dạng, là cơ sở để các quốc gia hợp tác, cùng phát triển.
- Khó khăn: Ổn định chính trị, an ninh, xã hội