Nêu quy trình thực hiện và yêu cầu kĩ thuật của phương pháp trộn dầu giấm?

Các câu hỏi liên quan

BT 3: SANG THU ( Hữu Thỉnh) 1. a. Hoàn chỉnh khổ thơ sau: “ Bỗng nhận ra hương ổi …………………………………….… ……………………………………….. Hình như thu đã về” b. Đoạn thơ em vừa hoàn chỉnh thuộc tác phẩm nào? Tác giả là ai? c. Những tín hiệu báo thu sang trong khổ thơ trên là gì? d.Nhận xét sự cảm nhận và cách miêu tả cảnh vật của tác giả qua khổ thơ trên. e. Câu thơ thứ ba trong khổ thơ trên sử dụng nghệ thuật gì đặc sắc? Nêu tác dụng của những nghệ thuật đó. 2.a. Hoàn chỉnh đoạn thơ sau: “Sông được lúc dềnh dàng …………………………………….… ……………………………………….. Vắt nửa mình sang thu” b.Đoạn thơ gợi tả cảnh gì? c. Xác định từ láy và biện pháp tu từ trong đoạn thơ trên. d.Phân tích cái hay của phép tu từ vừa tìm được trong đoạn thơ trên. 3. a. Hoàn chỉnh đoạn thơ sau: “Vẫn còn bao nhiêu nắng …………………………………….… ……………………………………….. Trên hàng cây đứng tuổi” b. Nội dung đoạn thơ nói gì? c. Phân tích ý nghĩa ẩn dụ trong khổ thơ trên. BT4: NÓI VỚI CON ( Y Phương) 1.a. Hoàn chỉnh đoạn thơ sau: “ Con ơi, tuy thơ sơ da thịt ................................................. .................................................. Nghe con.” b. Đoạn thơ em vừa hoàn chỉnh thuộc tác phẩm nào? Tác giả là ai? c. Hoàn cảnh ra đời bài thơ?.............................................................................................................. d. Đoạn thơ chứa đựng điều mong mỏi gì của người cha với con mình? Bổn phận kẻ làm con, em sẽ làm gì để đền đáp lại những tình cảm ấy của cha mình? e. Chỉ ra các ẩn dụ trong đoạn thơ trên và nêu ý nghĩa của chúng. f. Theo Y Phương, cội nguồn sinh dưỡng của con người là gì, vì sao? 2. Đọc đoạn thơ sau và trả lời: “Dẫu làm sao thì cha vẫn muốn Sống trên đá không chê đá gập ghềnh Sống trong thung không chê thung nghèo đói Sống như sông như suối Lên thác xuống ghềnh Không lo cực nhọc” a.Đoạn thơ trên nằm trong bài thơ nào? Tác giả là ai? b.Những từ ngữ nào mang đậm chất tư duy của người miền núi trong đoạn thơ? c.Đoạn thơ trên đã thể hiện mong ước gì của người cha đối với con mình?

BT1: MXNN ( Thanh Hải) 1. a.Vì sao nói bài thơ MXNN sáng tác trong hoàn cảnh đặc biệt? b. Phân tích cấu tạo nhan đề? c.Trong bài MXNN, tác giả lại dùng đại từ “tôi-ta”. Em hiểu như thế nào về sự chuyển đổi đại từ nhân xưng ấy? 2. a.Những hình ảnh nào thể hiện rõ phong vị Huế trong khổ 1 bài thơ MXNN? Những hình ảnh đó khiến em liên tưởng đến điều gì? b.Trong hai câu thơ: “Từng giọt long lanh rơi. Tôi đưa tay tôi hứng”, em hiểu “giọt long lanh” là gì? Vì sao hiểu như thế? 3.a.Giải nghĩa từ “lộc” trong đoạn thơ:“Mùa xuân người cầm súng/ Lộc giắt đầy quanh lưng/ Mùa xuân người ra đồng/ Lộc trải dài nương mạ” b.Chỉ ra phép tu từ được sử dụng trong 2 câu thơ: Đất nước như vì sao/ Cứ đi lên phía trước c. Hai câu thơ trên ca ngợi điều gì? 4. a. Nốt nhạc trầm có nét riêng gì? Điều đó thể hiện ước nguyện gì của tác giả? b. Chỉ ra và phân tích các phép tu từ đặc sắc trong khổ 2, khổ 5? c.Vì sao nói bài thơ MXNN là tiếng lòng của tác giả? 5. a. Hoàn chỉnh khổ thơ sau: “ Ta làm con chim hót ………………………………. …………………………………. Một nốt trầm xao xuyến” b. Các hình ảnh mang ý nghĩa khái quát trong khổ thơ trên là gì? c. Khổ thơ trên thể hiện điều gì? d. Nêu ý nghĩa trượng trưng các hình ảnh thơ Con chim hót, cành hoa, nốt nhạc trong bài Mùa xuân nho nhỏ 6. Phân tích cái hay trong các đoạn thơ: a. Đoạn thơ “Từng giọt … hứng” b. Viết đoạn văn ít nhất 5 dòng trình bày suy nghĩ về: Quan niệm sống đẹp của Thanh Hải trong đoạn thơ: “ Ta làm … xao xuyến”: c. Quan niệm sống đẹp của Thanh Hải trong đoạn thơ: “ Một mùa xuân… tóc bạc”: BT2: Viếng lăng Bác ( Viễn Phương) 1 a. Hoàn chỉnh khổ thơ sau: “ Mai về miền Nam thương trào nước mắt …………………………………….… ……………………………………….. Muốn làm cây tre trung hiếu chốn này” b. Đoạn thơ em vừa hoàn chỉnh thuộc tác phẩm nào? Tác giả là ai? c. Nêu nội dung chính của đoạn thơ vừa hoàn chỉnh. 2 a. Hoàn chỉnh khổ thơ sau: “ Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng …………………………………….… ……………………………………….. Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân” b. Chỉ ra và nêu ý nghĩa các ẩn dụ trong khổ thơ trên. 3. a. Nêu ý nghĩa tả thực và nghĩa ẩn dụ của hình ảnh hàng tre trong bài Viếng lăng Bác: b. Nêu ý nghĩa ẩn dụ của các hình ảnh: con chim, đóa hoa, cây tre trung hiếu trong bài thơ: c. Nêu ý nghĩa các ẩn dụ: mặt trời trong lăng, vầng trăng sáng dịu hiền, trời xanh là mãi mãi trong bài thơ VLB: 4. a. Phân tích các phép ẩn dụ trong khổ 1 bài thơ VLB. b. Em hiểu nghĩa của từ trung hiếu trong khổ cuối bài thơ là gì?

Từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, loại gió nào sau đây chiếm ưu thế trên biển Đông ? A: Gió hướng nam. B: Gió hướng đông bắc. C: Gió hướng đông nam. D: Gió hướng tây nam. 24 Về mặt tự nhiên, vị trí địa lí của nước ta không có đặc điểm nào sau đây ? A: Thuộc khu vực ôn đới gió mùa. B: Trung tâm khu vực Đông Nam Á. C: Nằm ở vùng nội chí tuyến. D: Rìa đông của bán đảo Đông Dương. 25 Tài nguyên nổi bật của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là A: đá vôi. B: thủy năng. C: đá quý. D: titan. 26 Mùa gió đông bắc ở nước ta bắt đầu từ A: tháng 11 đến tháng 4. B: tháng 6 đến tháng 12. C: tháng 5 đến tháng 10. D: tháng 1 đến tháng 6. 27 Các mảng nền cổ hình thành trên lãnh thổ nước ta vào đại Cổ sinh là A: Hoàng Liên Sơn, Sông Đà, Đông Nam Bộ. B: Việt Bắc, Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc. C: Đông Bắc, Trường Sơn Bắc, Đông Nam Bộ. D: Đông Bắc, Trường Sơn Bắc, Hoàng Liên Sơn. 28 Giai đoạn Cổ kiến tạo đối với sự phát triển lãnh thổ nước ta không có đặc điểm nào sau đây ? A: Giới sinh vật đã phát triển mạnh mẽ. B: Hình thành các bể than đá trữ lượng lớn. C: Phần lớn lãnh thổ trở thành đất liền. D: Là giai đoạn đầu tiên và kéo dài nhất. 29 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8,các mỏ dầu nước ta phân bố chủ yếu ở trên lãnh thổ phần đất liền. A: thềm lục địa phía Nam. B: ngoài khơi vịnh Bắc Bộ. C: ngoài khơi vịnh Thái Lan. D: trên lãnh thổ phần đất liền. 30 Ý nào không đúng với đặc điểm chung của thiên nhiên Việt Nam ? A: Việt Nam là nước nhiệt đới ẩm gió mùa. B: Việt Nam là xứ sở của cảnh quan đồi núi. C: Thiên nhiên Việt Nam ít có sự phân hóa. D: Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển. 31 Ý nào dưới đây không phải là nguyên nhân làm cho tài nguyên sinh vật ở nước ta bị suy giảm trong những năm gần đây ? A: Chiến tranh hủy diệt. B: Khai thác quá mức phục hồi. C: Cháy rừng, thiên tai. D: Mở rộng diện tích nuôi thủy sản. 32 Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ ? A: Mùa đông đến sớm và kết thúc muộn nhất cả nước. B: Mùa hạ nóng, mưa nhiều, giữa mùa hạ có mưa ngâu. C: Chịu tác động mạnh nhất của gió phơn Tây Nam. D: Mùa đông lạnh, mưa phùn, gió bấc, lượng mưa nhỏ. 33 Hai hệ thống sông lớn của sông ngòi Nam Bộ là A: sông Mê Công và sông Đồng Nai. B: sông Thái Bình và sông Đồng Nai. C: sông Hồng và sông Thái Bình. D: sông Mã và sông Cả. 34 Rừng ngập mặn tập trung chủ yếu ở A: Bắc Trung Bộ và Trường Sơn Nam. B: miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ. C: miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ. D: miền Đông Bắc và Đồng Bằng Bắc Bộ. 35 Do lãnh thổ kéo dài trên nhiều vĩ độ nên thiên nhiên nước ta có sự phân hóa rõ rệt A: giữa miền núi với đồng bằng. B: giữa miền Bắc với miền Nam. C: giữa phía đông và phía tây. D: giữa đồng bằng và vùng ven biển. 36 Điểm cực Bắc trên lãnh thổ phần đất liền của nước ta nằm ở xã A: Lũng Cú. B: Đất Mũi. C: Vạn Thạnh. D: Sín Thầu. 37 Đặc điểm địa hình đặc trưng của vùng núi Đông Bắc nước ta là A: vùng đồi núi và cao nguyên badan rộng lớn. B: những dải núi cao, hướng tây bắc – đông nam. C: vùng núi thấp, có hai sườn bất đối xứng. D: vùng đồi núi thấp với những cánh cung lớn. 38 Biện pháp cơ bản để bảo vệ nguồn tài nguyên khoáng sản ở nước ta là A: thực hiện nghiêm chỉnh Luật khoáng sản. B: nâng cao chất lượng công tác khảo sát, thăm dò. C: khai thác có hiệu quả nguồn khoáng sản. D: ngừng việc khai thác và sử dụng khoáng sản. 39 Dạng địa hình nào sau đây không phải do con người tạo ra ? A: Hồ thủy điện. B: Đê sông. C: Kênh rạch. D: Hang động. 40 Mùa lũ trên các lưu vực sông ở Trung Bộ từ A: tháng 9 đến tháng 12. B: tháng 6 đến tháng 12. C: tháng 7 đến tháng 11. D: tháng 6 đến tháng 10.