Giải thích các bước giải:
$\text{NTK Cl=35,5;Cu=64;Ca=40;Mn=55}$
$\text{Cấu tạo nguyên tử Cl=3s² 3p^5}$
$\text{Cấu tạo nguyên tử Cu=3d¹⁰ 4s¹}$
$\text{Cấu tạo nguyên tử Oxi=2s² 2p⁴}$
$\text{Cấu tạo nguyên tử Mn=3d5 4s2}$
$\text{Ý nghĩa của CTHH $H_2$$SO_4$ là 2 nguyên tử H,1 nguyên tử S,4 nguyên tử O}$
$\text{Ý nghĩa của CTHH $F$$Cl_3$ là 1 nguyên tử Fe,3 nguyên tử Cl}$
$\text{Câu 14:}$
$\text{Đơn chất là chất được cấu tạo từ 1 nguyên tố,gồm 2 loại là phi kim và kim loại (tham khảo SGK bài 6)}$
$\text{Đơn chất là chất được cấu tạo từ 2 nguyên tố,gồm 2 loại là hợp chất vô cơ và hữu cơ (tham khảo SGK bài 6}$
$\text{Phân tử là một nhóm trung hòa điện tích có từ 2 nguyên tử trở lên, liên kết với nhau bằng những liên kết hóa học.(tham khảo SGK bài 6)}$
$\text{Câu 15:}$
$\text{Al hóa trị III vì Al.1=I.3=>Al=III/I}$
$\text{3MgO, 2Cu, 5ZnCl2 lần lượt chỉ ý là có 3 phân tử magieoxit,1 phân tử Cu,5 phân tử kẽm Clohidric}$
$\text{ Hóa trị được ghi bằng chữ số La Mã.
- Được xác định theo hóa trị của H bằng I và Hóa trị của O bằng II.
- Ví dụ: HCl thì( Cl:I ), NH3 thì( N:III ), K2O thì( K: I ), Al2O3 thì( Al: III ).}$
$\text{Còn lại tham khảo SGK bài 10 hóa trị}$