Chia m gam hỗn hợp gồm Na2O và Al2O3 thành 2 phần đều nhau: - Phần 1: Hòa tan trong nước dư thu được 1,02 gam chất rắn không tan - Phần 2: Hòa tan hết trong dung dịch HCl 1M thì cần vừa đủ 140ml dung dịch HCl. Khối lượng hỗn hợp ban đầu m có giá trị bằngA.2,26 gamB.2,66 gamC.5,32 gamD.7,00 gam
Lai giữa 2 bố mẹ ruồi thuần chủng mình xám, cánh dài và mình đen, cánh ngắn, với tần số hoán vị là 20%. Kết quả ở F2 khi cho F1 tạp giao sẽ là:A.25% mình xám, cánh ngắn : 50% mình xám, cánh dài : 25% mình đen, cánh dài.B.70% mình xám, cánh dài : 5 % mình xám , cánh ngắn : 5% mình đen, cánh dài : 20 % mình đen , cánh ngắn.C.40% mình xám, cánh ngắn : 40% mình đen , cánh dài : 10% mình xám, cánh dài : 10% mình đen , cánh ngắn.D.75% mình xám, cánh dài : 25% mình đen , cánh ngắn.
Cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân tạo ra 16 loại giao tử, trong đó loại giao tử Ab De chiếm tỷ lệ 4,5%. Biết rằng không có đột biến, tần số hoán vị gen là:A.40%B.24%C.18%D.36%
Trong bảng mã di truyền của mARN có: Mã mở đầu AUG, mã kết thúc UAA, UAG, UGA. Bộ ba nào sau đây của gen có thể bị biến đổi thành bộ ba vô nghĩa (không mã hoá axit amin nào cả) bằng cách chỉ thay 1 nucleotit. A.AXXB.AAAC.XGGD.XXG
Trong bảng mã di truyền của mARN có: Mã kết thúc: UAA, UAG, UGA. Mã mở đầu: AUG. U được chèn vào giữa vị trí 9 và 10 (tính theo hướng từ đầu 3'- 5') của mARN dưới đây: 5'GXU-AUG-XGX-UUA-XGA-UAG-XUA-GGA-AGX3'. Khi nó dịch mã thành chuỗi polipeptit thì chiều dài của chuỗi là (tính bằng axit amin):A.3B.8C.5D.9
Trong phép lai giữa 2 thứ đậu thuần chủng: đậu hạt vàng, trơn và đậu hạt xanh, nhăn được F1 toàn cây đậu hạt vàng, trơn. Cho các cây F1 tự thụ phấn ở thế hệ F2 nhận được 4 kiểu hình: hạt vàng, trơn, hạt vàng nhăn, hạt xanh trơn, hạt xanh nhăn. Kết quả trên có thể cho ta kết luận gì về các alen qui định hình dạng hạt và màu sắc hạt?A.Các alen lặn luôn luôn biểu hiện ra kiểu hình.B.Các alen nằm trên các NST riêng rẽ.C.Gen alen qui định mỗi cặp tính trạng đã phân ly tự do trong quá trình giảm phân hình thành giao tử.D.Các alen nằm trên cùng một cặp NST.
Để phát hiện một tính trạng do gen trong ti thể qui định, người ta dùng phương pháp nào?A.Lai phân tích.B.Lai xa.C.Lai thuận nghịch.D.Cho tự thụ phấn hay lai thân thuộc.
Cho 5,4g Al vào dung dịch X chứa 0,15 mol HCl và 0,3 mol CuSO4, sau một thời gian được 1,68 lít H2 (dktc),dung dịch Y, chất rắn Z. Cho Y tác dụng với dung dịch NH3 dư thì có 7,8g kết tủa. Khối lượng của Z là :A.15 gB.7,5 gC.7,05 gD.9,6g
Hòa tan hoàn toàn 8,1 gam Al bằng dung dịch chứa m gam NaOH dư thu được dung dịch X. Cho 900 ml dung dịch HCl 1M vào X thu được 15,6 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của m là:A.32B.60C.40D.24
Cho m gam hỗn hợp gồm kim loại K và Al2O3 tan hết vào H2O thu được dung dịch X và 5,6 lít khí (ở đktc). Cho 300 ml dung dịch HCl 1M vào X đến khi phản ứng kết thúc thu được 7,8 gam kết tủa. Giá trị của m làA.29,7B.39,9C.19,95D.34,8
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến