Ở một loài thực vật, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen đột biến a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có 100% số cây hoa đỏ. Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền, số cá thể mang gen đột biến a chiếm tỉ lệ là 36%. Lấy ngẫu nhiên 2 cây hoa đỏ, xác suất để thu được 2 cây thuần chủng làA.1/9. B.4/9.C.1/16.D.2/9.
Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen quy định hoa trắng. Một quần thể của loài này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 64% số cây hoa đỏ. Chọn ngẫu nhiên hai cây hoa đỏ, xác suất để cả hai cây được chọn có kiểu gen dị hợp tử là A.75,0% B.56,25% C.14,06% D.25%
A.Quần thể II có tần số kiểu gen Aa là 0,48.B.Quần thể IV có tần số kiểu gen AA là 0,16. C.Tần số kiểu gen aa của quần thể I nhỏ hơn tần số kiểu gen aa ở mỗi quần thể còn lại.D.Tần số kiểu gen Aa ở quần thể III lớn hơn tần số kiểu gen Aa ở mỗi quần thể còn lại.
A.Tần số kiểu gen aa của quần thể I nhỏ hơn tần số kiểu gen aa ở mỗi quần thể còn lại. B.Quần thể II có tần số kiểu gen Aa là 0,48. C.Quần thể IV có tần số kiểu gen AA là 0,16. D.Tần số kiểu gen Aa ở quần thể III lớn hơn tần số kiểu gen Aa ở mỗi quần thể còn lại.
Ở một quần thể thực vật lưỡng bội, xét một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường: alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Khi quần thể này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có số cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 16%. Cho toàn bộ các cây hoa đỏ trong quần thể đó giao phấn ngẫu nhiên với nhau, theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con là:A.24 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. B.3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.C.35 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. D.45 cây hoa đỏ : 4 cây hoa trắng.
Cho biết tính trạng màu hoa do 2 cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST tương tác theo kiểu bổ sung. Khi trong kiểu gen có cả A và B thì có hoa đỏ, các kiểu gen còn lại có hoa trắng. Một quần thể đang cân bằng di truyền có tần số A là 0,4 và B là 0,5. Tỉ lệ kiểu hình của quần thể làA.1 đỏ : 24 trắng.B.48 đỏ : 52 trắng.C.1 đỏ : 4 trắng. D.63 đỏ : 37 trắng.
Thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có 100 cá thể đực mang kiểu gen AA, 900 cá thể cái mang kiểu gen aa. Khi quần thể đạt cân bằng di truyền, kiểu gen Aa chiếm tỉ lệA.25%.B.50%. C.100%.D.18%.
Thế hệ xuất phát của một quần thể động vật ngẫu phối có tỉ lệ các kiểu gen: Ở giới cái có 0,64 AA: 0,32Aa: 0,04aa ; Ở giới đực có 0,36 AA: 0,48Aa: 0,16aa. Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền, tỉ lệ kiểu gen AA làA.0,25.B.0,2916. C.0,49. D.0,81.
Một quần thể có thành phần kiểu gen: 30% AA: 20% Aa: 50% aa. Tiến hành loại bỏ tất cả các cá thể có kiểu gen aa, sau đó cho các cá thể giao phối tự do thì thành phần kiểu gen của quần thể ở thế hệ F1 làA.60% AA: 40% aa. B.25% AA: 50% Aa: 25% aa.C.81% AA: 18% Aa: 1% aa. D.64% AA: 32% Aa: 4% aa.
Ở một quần thể ngẫu phối, thế hệ xuất phát có tỉ lệ kiểu gen ở giới đực: 0,32BB : 0,56Bb : 0,12bb; tỉ lệ kiểu gen ở giới cái: 0,18BB : 0,32Bb : 0,5bb. Ở thế hệ F4, tần số alen B và b lần lượt làA.0,47 và 0,53.B.0,6 và 0,4.C.0,63 và 0,37. D.0,34 và 0,66.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến