(1) C. which
Giải thích: Chỗ trống cần điền là một đại từ quan hệ bổ sung ý nghĩa cho cụm từ “this complex force” nên đại từ chỉ vật “which” là phương án thích hợp nhất. Lưu ý ta không thể dùng “what” vì mệnh đề quan hệ không có hàm ý nghi vấn, dấu chấm hỏi là của cụm từ “how much” ở đầu câu.
(2) D. struck
Giải thích: Attack: tấn công (bằng vũ lực), công kích; besiege: bao vây, vây hãm (quân sự); strike: tấn công người hoặc vật bằng sức mạnh lớn (có thể dùng cho các hiện tượng thiên nhiên); beat: đánh/ đập ai/ cái gì nhiều lần (có sự tiếp xúc trực tiếp). Chủ ngữ gây ra hành động cần điền là “strong winds” (những trận gió lớn), là hiện tượng thiên nhiên nên động từ “strike” (quá khứ phân từ là “struck”) là phương án thích hợp nhất.
(3) B. caused
Giải thích: Pay: trả; create: tạo ra; result: xảy ra; cause: gây ra. Ta có cấu trúc to cause damage: gây thiệt hại. Trong đoạn văn trên có xuất hiện “damage” với vai trò là chủ ngữ trong câu nên động từ dạng bị động phải điền vào chỗ trống ở đây là “caused”.
(4) D. force
Giải thích: Strength: sức mạnh, cường độ, mặt mạnh; length: độ dài; power: quyền năng; force: đơn vị đo sức gió. Sau chỗ trống là số 7 chỉ sức gió (cấp 7) nên danh từ phải điền chính là force.
(5) C. power