Dung dịch nào sau đây có pH > 7?A.Dung dịch CH3COONaB.Dung dịch NaClC.Dung dịch NH4ClD.Dung dịch Al2(SO4)3
Biết A -cao, a- thấp, B -lá chẻ, b -lá nguyên, D- có hoa, d- không hoa. Xét phép lai: P: (Aa,Bb,Dd) x (Aa,Bb,Dd) F1 xuất hiện : 603 cao, chẻ, có hoa; 202 thấp,chẻ, không hoa; 195 cao, nguyên, có hoa; 64 thấp, nguyên, không hoa thì cặp bố mẹ có kiểu gen nào sau đây:A.B.C.D.
Giả sử có một giống lúa có gen A gây bệnh vàng lùn. Để tạo thể đột biến mang kiểu gen aa có khả năng kháng bệnh, người ta thực hiện các công đoạn sau:(1) Xử lí hạt giống bằng tia phóng xạ để gây đột biến rồi gieo hạt mọc thành cây.(2) Cho các cây kháng bệnh lai với nhau hoặc cho tự thụ phấn để tạo dòng thuần.(3) Chọn lọc các cây có khả năng kháng bệnh.(4) Cho các cây con nhiễm tác nhân gây bệnh. Quy trình tạo giống theo thứ tự:A.(2), (3), (4), (1). B. (1), (2), (3), (4). C.(1), (4), (3), (2). D. (1), (3), (4), (2).
Thuốc thử dùng để phân biệt 3 dung dịch riêng biệt: NaCl, NaHSO4, HCl làA.NH4ClB.(NH4)2CO3C.BaCO3D.BaCl2
Điện phân dung dịch CuSO4 với anot bằng đồng (anot tan) và điện phân dung dịch CuSO4 với anot bằng graphit (điện cực trơ) đều có đặc điểm chung làA.ở catot xảy ra sự khử: Cu2+ + 2e → CuB.ở catot xảy ra sự oxi hoá: 2H2O + 2e → 2OH- + H2C.ở anot xảy ra sự khử: 2H2O → O2 + 4H+ + 4eD.ở anot xảy ra sự oxi hoá: Cu → Cu2+ + 2e
Ở một loài thực vật, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng; nếu trong kiểu gen có chứa alen A thì màu sắc hoa không được biểu hiện (hoa trắng), alen lặn a không có khả năng này. Alen D quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen d quy định thân thấp. Cặp alen B, b nằm trên NST số 1, cặp alen A, a và D, d cùng nằm trên NST số 2. Cho một cây hoa trắng, thân cao giao phấn với một cây có kiểu gen khác nhưng có cùng kiểu hình, đời con thu được 6 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình hoa vàng, thân thấp chiếm tỉ lệ 1%. Biết rằng nếu có hiện tượng hoán vị gen thì tần số của hai giới bằng nhau. Tần số hoán vị gen có thể là: (1) 20%; (2) 40%; (3) 16%; (4) 32%; (5) 8%. Phương án đúng là:A. 1, 3, 4. B.1, 2, 3, 4. C. 1, 2, 5. D.1, 3, 5.
Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền nhóm máu hệ ABO và một bệnh M ở người do 2 locut thuộc 2 cặp NST khác nhau qui định. Biết rằng, bệnh M trong phả hệ là do một trong 2 alen có quan hệ trội lặn hoàn toàn của một gen quy định; gen quy định nhóm máu gồm 3 alen IA, IB, IO; trong đó alen IA quy định nhóm máu A, alen IB quy định nhóm máu B đều trội hoàn toàn so với alen IO quy định nhóm máu O và quần thể này đang ở trạng thái cân bằng di truyền về tính trạng nhóm máu với 4% số người có nhóm máu O và 21% số người có nhóm máu B. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?(1) Có 5 người chưa xác định được kiểu gen về bệnh M.(2) Có tối đa 10 người mang kiểu gen đồng hợp về nhóm máu.(3) Xác suất để người III14 mang kiểu gen dị hợp về nhóm máu là 63,64%.(4) Khả năng cặp vợ chồng III13 và III14 sinh một đứa con mang kiểu gen dị hợp về cả hai tính trạng là 47,73%.A.1B.2C.3D.4
Nếu thuỷ phân không hoàn toàn pentapeptit Gly-Ala-Gly-Ala-Gly thì thu được tối đa bao nhiêu đipeptit khác nhau?A.1B.4C.2D.3
Cặp chất nào sau đây không phải là đồng phân của nhau?A.Ancol etylic và đimetyl eteB.Saccarozơ và xenlulozơC.Glucozơ và fructozơD.2-metylpropan-1-ol và butan-2-ol
Axit cacboxylic X có công thức đơn giản nhất là C3H5O2. Khi cho 100 ml dung dịch axit X nồng độ 0,1M phản ứng hết với dung dịch NaHCO3 (dư), thu được V ml khí CO2 (đktc). Giá trị của V làA.448B.224C.112D.336
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến