+ Sử dụng vòng tròn lượng giác + Vận dụng các biểu thức tính chu kì: \(T = \dfrac{{2\pi }}{\omega }\) và \(\omega = \dfrac{{\Delta \varphi }}{{\Delta t}}\)Giải chi tiết:Ta có vòng tròn lượng giác biểu diễn dao động của phần tử trên dây tại các đường (1), (2) và (3)
Từ vòng tròn lượng giác, ta thấy các phần tử trên đường (2) và (3) dao động được pha: \(\alpha = \pi - 3\alpha \Rightarrow \alpha = \dfrac{\pi }{4}\)
Chu kì sóng: \(T = \dfrac{{2\pi }}{\omega } = \dfrac{{2\pi }}{{\dfrac{\alpha }{{{t_1}}}}} = \dfrac{{2\pi {t_1}}}{\alpha } = \dfrac{{2\pi .0,005}}{{\dfrac{\pi }{4}}} = 0,04{\rm{s}}\) Bước sóng: \(\lambda = vT = 400.0,04 = 16cm\) Biên độ của phần tử trên dây tại thời điểm \({t_2}\) là: \({u_0} = 2a\cos \dfrac{\pi }{4} = 2.2.\cos \dfrac{\pi }{4} = 2\sqrt 2 \left( {cm} \right)\) Khoảng cách giữa hai điểm trên phương truyền sóng là: \(\dfrac{{3\lambda }}{2} = \dfrac{3}{2}.16 = 24cm\) Do M, N dao động ngược pha: \(\Delta {u_{ma{\rm{x}}}} = \left| {{u_M} - {u_N}} \right| = 2{u_0} = 4\sqrt 2 cm\) Khoảng cách MN lớn nhất là: \(MN = \sqrt {{{24}^2} + {{\left( {4\sqrt 2 } \right)}^2}} = 24,66cm\) Chọn B.