Cho sơ đồ chuyển hóa sau : CO2 → X→Y→ Z→ T→ PE. Các chất X, Y, Z làA.tinh bột, saccarozơ, anđehit, etilen. B.tinh bột, glucozơ, anđehit, etilen.C.tinh bột, glucozơ, ancol etylic, etilen. D.tinh bột, xenlulozơ, ancol etylic, etilen
Cho m gam hỗn hợp X gồm MgO, Al2O3, Fe2O3; Fe3O4, CuO và Cr2O3 tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thấy giải phóng 1,12 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Dẫn CO qua m gam hỗn hợp X, đun nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn Y và hỗn hợp khí Z. Dẫn Z qua nước vôi trong dư thu được 12 gam kết tủa.Hòa tan chất rắn Y trong dung dịch HNO3 dư, thu được 12 gam kết tủa. Hòa tan chất rắn Y trong dung dịch HNO3 dư, thu được V lít khí hỗn hợp NO2, NO (đktc) và dung dịch không chứa muối amoni. Tỷ khối của hỗn hợp khí này so với hidro là 19,44. V?A.4,032 B.2,846 C.1,66D.3,439
Hoà tan m gam hỗn hợp X gồm đạm Ure và NH4NO3 vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2 đun nóng. Sau khi kết thúc phản ứng thu được 9 gam kết tủa và thoát ra 4,256 lít khí. Phần trăm khối lượng của Ure trong X là A.12,91%. B.91,53%. C.87,09%. D.83,67%.
Đun nóng m gam hỗn hợp gồm 3a mol tetrapeptit X mạch hở và 2a mol tripeptit mạch hở Y với 900ml dung dịch NaOH 2M (vừa đủ). Sau khi phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 96,48 gam muối khan của các amino axit đều có 1 nhóm COOH và 1 nhóm NH2 trong phân tử. Giá trị của m là:A.51,72B.33,48 C.34,38 D.57,12
Dãy chất nào sau đây được sắp xếp đúng theo thứ tự tính axit giảm dần ?A.HClO4, H3PO4, H2SO4, HAlO2, H2SiO3 B.HClO4, H2SO4, H3PO4, H2SiO3, HAlO2C.H2SiO3, HAlO2, H3PO4, H2SO4, HClO4 D.H2SO4, HClO4, H3PO4, H2SiO3, HAlO2
Cho 91,2g FeSO4 tác dụng vừa đủ với dung dịch K2Cr2O7 trong môi trường axit H2SO4 loãng. Xác định khối lượng K2Cr2O7 cần dùng:A.28,4gB.29,4g C.26,4g D.27,4g
Cho các phản ứng: Công thức phân tử của X làA.C12H20O6B.C12H14O4 C.C11H10O4 D.C11H12O4
Hỗn hợp X gồm a mol Fe, b mol FeCO3 và c mol FeS2. Cho X vào bình dung tích không đổi chứa không khí (dư), nung đến các phản ứng xảy ra hoàn toàn sau đó đưa về nhiệt độ đầu thấy áp suất trong bình bằng áp suất trước khi nung. Quan hệ của a, b, c là:A.a = b + cB.b = c + a C.4a + 4c = 3b D.a + c = 2b
Hai hợp chất hữu cơ X, Y có cùng công thức phân tử C3H6O2. Cả X và Y đều tác dụng với Na; X tác dụng được với NaHCO3 còn Y có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Công thức cấu tạo của X và Y lần lượt làA.C2H5COOH và HCOOC2H5. B.HCOOC2H5 và HOCH2COCH3.C.HCOOC2H5 và HOCH2CH2CHO. D.C2H5COOH và CH3CH(OH)CHO.
Chia hỗn hợp X gồm glyxin và một số axit cacboxylic thành hai phần bằng nhau. Phần một tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn. Đốt cháy toàn bộ lượng muối sinh ra bằng một lượng oxi vừa đủ thu được hỗn hợp khí Y gồm CO2, H2O, N2 và 10,6 gam Na2CO3. Cho toàn bộ hỗn hợp khí Y qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 34 gam kết tủa đồng thời thấy khối lượng bình tăng thêm 20,54 gam so với ban đầu. Phần hai tác dụng vừa đủ với 40 ml dung dịch HCl 1M. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, coi như N2 không bị nước hấp thụ. Thành phần phần trăm khối lượng của glyxin trong hỗn hợp X làA.25,73 B.22,97 C.24,00 D. 25,30
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến