Đột biến lệch bội gồm có các dạng cơ bản là A.thể không (2n – 2), thể một (2n), thể ba (2n+1+1+1), thể bốn (2n+1+1+1+1).B.thể không (2n), thể một (2n+1), thể ba (2n+3), thể bốn (2n+4).C.thể không (2n – 2), thể một (2n – 1), thể ba (2n + 1), thể bốn (2n+2).D.thể không (2n), thể một (2n+1), thể ba (2n+2), thể bốn (2n+3).
Cơ chế phát sinh đột biến lệch bội là A.do rối loạn phân bào làm cho tất cả các cặp nhiễm sắc thể tương đồng không phân li. B.do rối loạn trong quá trình thụ tinh làm cho một cặp nhiễm sắc thể bị tiêu biến đi một chiếc.C.do rối loạn trong quá trình thụ tinh làm cho một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể không kết hợp với nhau.D.do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể tương đồng không phân li.
Đột biến lệch bội là A.đột biến làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể ở một hay một số cặp nhiễm sắc thể tương đồng.B.đột biến làm tăng số lượng nhiễm sắc thể ở một hay một số cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong tế bào.C.đột biến làm giảm số lượng nhiễm sắc thể ở một hay một số cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong tế bào.D.đột biến làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể ở tất cả các cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong tế bào.
Đột biến số lượng nhiễm sắc thể gồm có các loại cơ bản là A.đột biến đa bội và đột biến số lượng.B.đột biến cấu trúc và đột biến số lượng.C.đột biến cấu trúc và đột biến lệch bội.D.đột biến lệch bội và đột biến đa bội.
Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây không đúng ?A.Đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể không thể phân liB.Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phânC.Đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường, không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.D.Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng ở một số hoặc một số cặp nhiễm sắc thể
Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 8), các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một. Thể một này có bộ nhiễm sắc thể nào trong các bộ nhiễm sắc thể sau đây?A.AaBbDEe. B.AaaBbDdEe. C.AaBbDddEe. D.AaBbEe.
Đậu Hà Lan có bộ NST 2n = 14. Tế bào sinh dưỡng của đậu Hà Lan có chứa 16 NST có thể được tìm thấy ở A.thể một hoặc thể ba. B.thể một hoặc thể bốn kép. C.thể bốn hoặc thể ba kép.D.thể ba.
Quan sát một loài thực vật, trong quá trình giảm phân hình thành hạt phấn không xảy ra đột biến và trao đổi chéo đã tạo ra tối đa loại giao tử. Lấy hạt phấn của cây trên thụ phấn cho một cây cùng loài thu được hợp tử. Hợp tử này nguyên phân liên tiếp 4 đợt tạo ra các tế bào con với tổng số 384 nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân đôi. Hợp tử trên thuộc thể? A.Ba nhiễmB.Lệch bộiC.Tứ bộiD.Tam bội
Số lượng NST của cặp NST tương đồng trong tế bào sinh dưỡng sau khi xảy ra đột biến thể tam bội là:A.Mỗi cặp NST tương đồng đều tăng thêm 1 NST.B.Mỗi cặp NST tương đồng đều tăng số NST lên gấp đôi.C.Mỗi cặp NST tương đồng đều tăng số NST lên gấp ba lần. D.Có một cặp NST tương đồng tăng thêm 1 NST.
Dạng đột biến thể lệch bội 2n – 1 = 13 giảm phân bình thường, có thể tạo được tối đa trong quần thể A.6 loại giao tử thừa một nhiễm sắc thể. B.7 loại giao tử thừa một nhiễm sắc thể. C.7 loại giao tử thiếu một nhiễm sắc thể. D.6 loại giao tử thiếu một nhiễm sắc thể.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến