tại sao người ta không đóng chai nước ngọt thật đầy

Các câu hỏi liên quan

Câu 1: Từ ghép chính phụ là từ như thế nào? a/Từ có hai tiếng có nghĩa     b/Từ ghép có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính c/Từ có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp d/Từ đượctạo ra từ một tiếng có nghĩa Câu 2: Từ láy là gì? a/Từ có nhiều tiếng có nghĩa b/ Từ có các tiếng giốngnhau về phụ âm đầu c/ Từ có các tiếng giống nhau về phần vần d/ Từ có sự hòa phối âm thanh dựa trên một tiếng có nghĩa Câu 3: Trong những từ sau, từ nào không phải là từ láy? a/ xinh xắn    b/ gần gũi *     c/đông đủ     d/ dễ dàng Câu 4: Trong những từ sau, từ nào là từ láy toàn bộ? a/ mạnh mẽ      b/ ấm áp    c/ mong manh     d/thăm thẳm Câu 5 : Câu văn :  «  Nhìn bàn tay mảnh mai của em dịu dàng đưa mũi kim thoăn thoắt, không hiểu sao tôi thấy ân hận quá ». ( Khánh Hoài- Cuộc chia tay của những con búp bê ) có : a/ hai từ láy         b/ ba từ láy                    c/ bốn từ láy         d/ năm từ láy Câu 6 : Câu văn : «  Tôi mếu máo trả lời và đứng như chôn chân xuống đất, nhìn theo cái bóng bé nhỏ liêu xiêu của em tôi trèo lên xe » ( Khánh Hoài- Cuộc chia tay của những con búp bê ) có : a/ một từ láy                       b/ hai từ láy             c/ ba từ láy                       d/ bốn từ láy Câu 7: Cụm từ nào sau đây không có cấu trúc của một thành ngữ bốn tiếng như “Gió dập sóng dồi”? a/ lên thác xuống ghềnh         b/ Nước non lận đận         c/Nhà rách vách nát            d/ Gió táp mưa sa  Câu 8: Từ nào là đại từ trong câu ca dao sau: Ai đi đâu đấy hỡi ai, Hay là trúc đã nhớ mai đi tìm? a/ai               b/ trúc               c/ mai            d/ nhớ Câu 9:Từ “bác” trong ví dụ nào sau đây được dùng như một đại từ xưng hô? a/Anh Nam là con trai của bác tôi,là Anh.        b/ Người là Cha, là Bác ,là Anh. c/Bác biết rằng cháu rất chăm học.                 d/ Bác ngồi đó lớn mênhmông Câu 10: Từ “bao nhiêu” trong câu ca dao sau có vai trò ngữ pháp gì? Qua đình ngả nón trông đình, Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu a/chủ ngữ            b/Vị ngữ              c/ Định ngữ              d/ bổ ngữ Câu 11: Trong câu “Tôi đi đứng oai vệ”, đại từ “tôi” thuộc ngôi thứ mấy? a/Ngôi thứ hai              b/Ngôi thứ ba số ít           c/ Ngôi thứ nhất số nhiều            d/ Ngôi  thứ nhất số ít Câu 12: Đại từ nào sau đây không phải để hỏi về không gian? a/Ở đâu         b/Khi nào             c/ Nơi đâu               d/ Chỗ nào Câu 13: Trong những từ sau, từ nào không đồng nghĩa với từ “ sơn hà”? a/ giang sơm             b/ sông núi            c/ nước non             D/sơn thủy Câu 14: Chữ “thiên” trong từ nào sau đây không có nghĩa là “trời”? *a/thiên lí               b/ thiên thư             c/thiên hạ               d/thiên thanh Câu 15: Từ nào sau đây có yếu tố “gia” cùng nghĩa với “gia” trong “ gia đình” a/gia vị        b/gia tăng      c/ gia sản d/ tham gia Câu 16: Từ Hán Việt nào sau đây không phải là từ ghép đẳng lập? a/xã tắc         b/quốc kì          c/ sơn thủy       d/ giang sơn Câu 17: Thành ngữ nào sau đây có nghĩa gần với thành ngữ “ Bảy nổi ba chìm”? a/ Cơm niêu nước lọ         b/ Lên thác xuống ghềnh         c/ Nhà rách vách nát              d/ Cơm  thừa canh cặn Câu 18: Thế nào là quan hệ từ? a/ Là từ chỉ người và vật;                  b/Là từ chỉ các ý nghĩa quan hệ giữa các thành phần câu và  giữa câu với câu c/ Là từ chỉ hoạt động, tính chất của người và vật ;          d/ Là từ mang ý nghĩa tình thái