Thêm từ từ dung dịch NaHCO3 1M vào 200ml dung dịch Ba(OH)2 1M thu được m gam kết tủa và dung dịch X. Thêm tiếp 200 ml dung dịch Ca(OH)2 1M vào dung dịch X thu được (m + 20) gam kết tủa. Thể tích tối thiểu dung dịch NaHCO3 1M đã dùng.
Đề ghi không đúng lắm vì:
NaHCO3 + Ba(OH)2 —> BaCO3 + Na2CO3
X chứa Na2CO3, NaHCO3 dư
Thêm Ca(OH)2 thì chỉ tạo tối đa 2 gam kết tủa.
Cho hai phản ứng sau: NaCl + H2O → X + Khí Y (anot) + Khí Z (catot). X + CO2 dư → T. Chọn phát biểu đúng:
A. Dung dịch X có tính tẩy màu, sát trùng, thường gọi là nước Gia-ven.
B. Chất T được dùng làm thuốc giảm đau dạ dày.
C. Chất khí Y không có màu, mùi, vị và Y có thể duy trì sự cháy, sự hô hấp.
D. Chất khí Z có thể khử được CaO thành Ca ở nhiệt độ cao.
1 dãy các chất có công thức phân tử là CnH2n+2. Hỏi % về khối lượng của H sẽ nằm trong khoảng giá trị nào khi n thay đổi
Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Nhúng thanh Zn nguyên chất vào dung dịch HCl. (b) Nhúng thanh Cu nguyên chất vào dung dịch AgNO3. (c) Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch FeCl3. (d) Để miếng sắt tây (sắt tráng thiếc) trong không khí ẩm. (e) Nhúng thanh gang (hợp kim sắt và cacbon) vào dung dịch NaCl. Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm chỉ xảy ra ăn mòn hóa học là
A. 1. B. 4. C. 3. D. 2.
Ngâm 1 cây đinh sắt vào 100ml dung dịch AgNO3 1M. Sau phản ứng hoàn toàn, lấy đinh sắt ra rửa sạch, sấy khô rồi cân lên thấy khối lượng đinh sắt tăng thêm m(g). Tính m
Đốt cháy hoàn toàn m gam hiđrocacbon mạch hở X (là chất khí trong điều kiện thường), thu được 6,72 lít khí CO2 (ở đktc). Mặt khác, m gam X làm mất màu hết tối đa 100 ml dung dịch brom nồng độ 1,5 M. Giá trị nhỏ của m là
A. 4,05. B. 4,20. C. 3,90. D. 3,75.
X là hiđrocacbon mạch hở có không quá 3 liên kết pi trong phân tử. Hỗn hợp Y gồm X và lượng H2 gấp đôi lượng cần dùng để hiđro hóa hoàn toàn X. Cho hỗn hợp Y đi qua Ni nung nóng cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp Z có tỉ khối so với hiđro là 31/3. Đốt m gam hỗn hợp Z cần 13,44 lít O2 (đktc), hấp thụ sản phẩm cháy vào 400ml dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 0,5M và KOH 0,25M thu được p gam kết tủa. Giá trị của p là
A. 33,49 B. 35,46 C. 37,43 D. 39,40
Trong sơ đồ thực nghiệm theo hình vẽ sau đây:
Chọn phát biểu đúng:
A. Chất khí sau khi đi qua bông tẩm NaOH đặc có thể làm mất màu dung dịch brom hoặc KMnO4.
B. Vai trò chính của bông tẩm NaOH đặc là hấp thụ lượng C2H5OH chưa phản ứng bị bay hơi.
C. Phản ứng chủ yếu trong thí nghiệm là 2C2H5OH → (C2H5)2O + H2O.
D. Vai trò chính của H2SO4 đặc là oxy hóa C2H5OH thành H2O và CO2.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho vào ống nghiệm 2 – 3 giọt CuSO4 5% và 1 ml dung dịch NaOH 10%. Lắc nhẹ, gạn bỏ phần dung dịch. Lấy kết tủa cho vào ống nghiệm (1). Bước 2: Rót 1,5 ml dung dịch saccarozơ 1% vào ống nghiệm (2) và rót tiếp vào đó 0,5 ml dung dịch H2SO4. Đun nóng dung dịch trong 2 – 3 phút. Bước 3: Để nguội dung dịch, cho từ từ NaHCO3 tinh thể vào ống nghiệm (2) và khuấy đều bằng đũa thủy tinh cho đến khi ngừng thoát khí CO2. Bước 4: Rót dung dịch trong ống nghiệm (2) vào ống nghiệm (1), lắc đều cho đến khi tủa tan hoàn toàn. Phát biểu nào sau đây sai? A. Sau bước 2, thu được dung dịch có chứa hai loại monosaccarit. B. Mục đích chính của việc dùng NaHCO3 là nhằm loại bỏ H2SO4 dư. C. Ở bước 3, việc để nguội dung dịch là không cần thiết. D. Sau bước 4, thu được dung dịch có màu xanh lam.
Cho m gam hỗn hợp FeO, Fe3O4; Fe2O3 tan vừa hết trong V (lít) dung dịch H2SO4 0,5M thu được dung dịch A. Chia dung dịch A làm 2 phần bằng nhau: – Phần 1: tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 8,8 gam chất rắn – Phần 2: làm mất màu vừa đúng 100 ml dung dịch KMnO4 0,1M trong môi trường H2SO4 loãng dư Giá trị của m và V lần lượt là
A. 13,6 gam và 0,56 lít B. 16,8 gam và 0,72 lít
C. 16,8 gam và 0,56 lít D. 13,6 gam và 0,72 lít
Hỗn hợp E gồm 1 axit cacboxylic no đơn chức X và 1 amino axit no Y (trong phân tử chỉ chứa 1 nhóm NH2- và 1 nhóm -COOH). Đốt cháy m gam E thu được 26,88 lít CO2 và 23,4 gam nước. Biết m gam E phản ứng vừa đủ với 0,3 mol NaOH và số nguyên tử C trong X nhỏ hơn số nguyên từ C trong Y. Khối lượng của Y trong m gam E là:
A. 20,6 B. 15,45 C. 18,025 D.10,3
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến