Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng \(\left( P \right):\,\,3x + y - 3z + 6 = 0\) và mặt cầu \(\left( S \right):\,\,{\left( {x - 4} \right)^2} + {\left( {y + 5} \right)^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = 25\). Mặt phẳng \(\left( P \right)\) cắt mặt cầu \(\left( S \right)\) theo giao tuyến là một đường tròn. Đường tròn giao tuyến này có bán kính \(r\) bằng :A.\(r = 6\)B.\(r = 5\)C.\(r = \sqrt 6 \)D.\(r = \sqrt 5 \)
Gen A có chiều dài 153nm và có 1169 liên kết hidro bị đột biến thành alen a. Cặp gen Aa tự nhân đôi lần nhất đã tạo ra các gen con, tất cả các gen con này lại tiếp tục nhân đôi lần thứ hai. Trong 2 lần nhân đôi, môi trường nội bào đã cung cấp 1083 nucleotit loại adenin và 1617 nucleotit loại guanin. Dạng đột biến đã xảy ra với gen A là:A.thay thế một cặp A-T bằng một cặp G-XB.thay thế một cặp G-X bằng một cặp A-TC.mất một cặp G-XD.mất một cặp A-T
Tính giá trị của các biểu thức sau: a) \(\frac{-5}{7}.\frac{2}{11}+\frac{-5}{7}.\frac{9}{11}+1\frac{5}{7}\)b) \(\left( \frac{3}{8}+\frac{-1}{4}+\frac{5}{12} \right):\frac{2}{3}\)c) \(25\% - 1\frac{1}{2} + 0,5.\frac{{12}}{5}\)A.a) \(1\) b) \(\frac{13}{16}\)c) \(\frac{-1}{20}\)B.a) \(2\) b) \(\frac{1}{16}\)c) \(\frac{-1}{20}\)C.a) \(1\) b) \(\frac{3}{16}\)c) \(\frac{-1}{2}\)D.a) \(1\) b) \(\frac{5}{16}\)c) \(\frac{-3}{20}\)
Mức độ gây hại của alen đột biến đối với thể đột biến phụ thuộc vào :A.Tác động của tác nhân gây đột biến.B.Điều kiện môi trường sống của thể đột biến.C.Tổ hợp gen mang đột biến. D.Môi trường và tổ hợp gen mang đột biến.
Một gen ở sinh vật nhân thực, có số nucleotit loại A bằng 1/2 số nucleotit loại X và có tổng số liên kết hidro bằng 4000. Gen này bị đột biến điểm tạo gen mới có số liên kết hidro là 3998. Dạng đột biến gen đã xảy ra trên gen nói trên làA.đột biến thay thế hai cặp G – X bằng hai cặp A – T.B.đột biến thay thế một cặp G – X bằng một cặp A – T.C.đột biến mất một cặp nucletit G – X.D.đột biến mất một cặp nucletit A – T.
Dẫn V lít (đktc) hỗn hợp X gồm axetilen và hidro đi qua ống sứ đựng bột Ni, đun nóng thu được khí Y. Dẫn Y vào lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được 12 gam kết tủa. Khí đi ra khỏi dung dịch phản ứng vừa đủ với 16 gam Br2 và còn lại khí Z. Đốt cháy hoàn toàn khí Z thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O. Giá trị của V là:A.11,2. B.13,44. C.5,60. D.8,96.
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hidrocacbon A, thu được 0,6 mol CO2 và 0,3 mol H2O. Cũng 0,1 mol A tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong dung dịch AgNO3/NH3 thì thu được 29,2 gam kết tủa có màu vàng nhạt. A là:A.3-metylpent-1,4-điin.B.Hex-1,5-điin.C.Hex-1,3-đien-5-in. D.Cả A và B đều đúng.
Có bao nhiêu số nguyên \(m\) để phương trình \({{\log }_{2}}\frac{3{{x}^{2}}+3x+m+1}{2{{x}^{2}}-x+1}={{x}^{2}}-5x+2-m\) có hai nghiệm phân biệt lớn hơn \(1\).A.\(3\). B.Vô số. C. \(2\). D. \(4\).
Một bình kín chỉ chứa một ít bột niken và hỗn hợp X gồm 0,05 mol điaxetilen (HC≡C-C≡CH), 0,1 mol hiđro. Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối hơi so với H2 bằng 22,5. Cho Y phản ứng vừa đủ với 0,04 mol AgNO3 trong dung dịch NH3, sau phản ứng thu được 5,84 gam kết tủa và 0,672 lít (đktc) hỗn hợp khí Z. Khí Z phản ứng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a làA.0,02. B.0,03. C.0,01. D.0,04.
Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ no, mạch hở (đều chứa C, H, O), trong phân tử mỗi chất có hai nhóm chức trong số các nhóm -OH, -CHO, -COOH. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 4,05 gam Ag và 1,86 gam một muối amoni hữu cơ. Cho toàn bộ lượng muối amoni hữu cơ này vào dung dịch NaOH (dư, đun nóng), thu được 0,02 mol NH3. Giá trị của m làA.1,50. B.2,98. C.1,22. D.1,24.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến