Viết đoạn văn (10-12 câu) làm rõ các nội dung bài "khi con tu hú" của TỐ Hữu là bài thơ lục bát giản dị, thiết tha, thể hiện sâu sắc lòng yêu cuộc sống và niềm khao khát tự do cháy bỏng của người chiến sĩ cách mạng trong cảnh tù đày

Các câu hỏi liên quan

13 Các vật đều cấu tạo từ các hạt chất riêng biệt. Phát biểu nào sau đây không đúng? A: Giữa các hạt cấu tạo nên vật không có khoảng cách nên các vật trông như liền một khối. B: Các hạt cấu tạo nên vật có kích thước rất nhỏ bé gọi là các nguyên tử, phân tử. C: Các hạt cấu tạo nên vật luôn luôn chuyển động hỗn độn không ngừng. D: Nhiệt độ của vật càng cao, các hạt cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh. 14 Trong thí nghiệm của mình năm 1827, Brao-nơ quan sát được A: các phân tử nước chuyển động không ngừng theo một quỹ đạo nhất định B: các hạt phấn hoa chuyển động hỗn độn, có lúc nhanh, có lúc chậm, có lúc ngừng C: các hạt phấn hoa chuyển động liên tục theo một quỹ đạo nhất định. D: các hạt phấn hoa chuyển động hỗn độn không ngừng 15 Đổ nhẹ nước vào một bình đựng dung dịch đồng sunfat, nước nổi phía trên tạo thành mặt phân cách rõ rệt giữa 2 chất lỏng, sau một thời gian thì A: mặt phân cách vẫn như cũ nhưng nước ở phía dưới còn đồng sunfat ở phía trên. B: mặt phân cách vẫn như cũ, các chất lỏng trong bình không có gì thay đổi. C: mặt phân cách mờ dần rồi biến mất, trong bình chỉ còn một chất lỏng màu xanh nhạt D: đồng sunfat và nước chia thành nhiều lớp xen lẫn nhau và có thêm các mặt phân cách khác giữa các lớp đó. 16 Quả bóng bay dù buộc chặt, để lâu ngày vẫn bị xẹp vì A: khi mới thổi, không khí trong quả bóng còn nóng, sau đó mới lạnh dần đi và co lại B: bóng làm bằng cao su là chất đàn hồi nên sau khi bị thổi căng nó tự động co lại C: không khí nhẹ nên có thể chui qua chỗ buộc ra ngoài D: giữa các phân tử của chất làm vỏ bóng có khoảng cách nên các phân tử không khí trong quả bóng qua đó thoát ra ngoài 17 Nhiệt năng của một vật là A: thế năng trung bình của các phân tử cấu tạo nên vật B: tổng thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật. C: động năng trung bình của các phân tử cấu tạo nên vật D: tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật. 18 Về mùa hè người ta thường mặc quần áo trùm kín người khi ra đường nắng vì A: hạn chế sự bay hơi nước của cơ thể. B: cản trở bức xạ từ cơ thể ra môi trường. C: chống lại sự đối lưu của không khí. D: hạn chế sự bức xạ nhiệt từ Mặt trời đến cơ thể. 19 Lưỡi cưa bị nóng lên khi cưa lâu vì A: có sự thực hiện công. B: có sự đối lưu. C: có sự truyền nhiệt. D: có sự dẫn nhiệt. 20 Nhiệt dung riêng của thép là 460 J/kg.K . Điều đó cho biết A: nhiệt lượng cần cung cấp cho 1kg thép nóng lên 10C là 460cal . B: nhiệt lượng cần cung cấp cho 1kg thép nóng lên 10C là 460J C: nhiệt lượng cần cung cấp cho 1g thép nóng lên 10C là 460J D: nhiệt lượng cần cung cấp cho 1g thép nóng lên 10C là 460cal . 21 Sau khi thả một miếng kim loại được nung nóng vào chậu nước, miếng kim loại đã truyền cho nước A: một phần nhiệt năng và cơ năng của nó. B: toàn bộ nhiệt năng của nó. C: chỉ một phần thế năng của nó D: toàn bộ động năng của nó 22 Trong chất rắn không xảy ra đối lưu là vì A: khối lượng riêng của chất rắn thường rất lớn. B: các phân tử của chất rắn không có khả năng di chuyển thành dòng. C: các phân tử trong chất rắn không chuyển động. D: nhiệt độ của chất rắn thường không đủ lớn. 23 Khi các phân tử, nguyên tử cấu tạo nên vật chuyển động nhanh hơn thì đại lượng nào sau đây tăng lên? A: Khối lượng của vật B: Trọng lượng của vật C: Cả khối lượng và trọng lượng của vật. D: Nhiệt độ của vật 24 Khi thả một cục đường phèn vào một cốc nước, nó chìm xuống đáy, một lúc sau nếm nước ở trên vẫn thấy ngọt vì A: các phân tử nước trong cốc đã biến thành các phân tử đường B: các phân tử nước hút các phân tử đường. C: đường khuếch tán vào nước và một số phân tử đường đã di chuyển lên mặt nước . D: các phân tử nước và các phân tử đường đã kết hợp lại với nhau trong cả cốc nước 25 Người ta cung cấp một nhiệt lượng là 840kJ cho 4kg nước thì nhiệt độ của nước lúc sau là 720C. Nhiệt độ ban đầu của nước là A: 500C B: 220C C: 720C D: 0.50C

1 Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về mối quan hệ giữa nhiệt độ và nhiệt năng? A: Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng chậm và nhiệt năng của vật càng nhỏ. B: Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn. C: Nhiệt độ của vật càng thấp thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng nhỏ D: Nhiệt độ của vật càng thấp thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng chậm và nhiệt năng của vật càng lớn 2 Nhiệt có thể tự truyền từ A: vật có nhiệt năng lớn sang vật có nhiệt năng nhỏ. B: vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp C: vật có khối lượng lớn sang vật có khối lượng nhỏ D: vật có nhiệt độ thấp sang vật có nhiệt độ cao 3 Các phân tử, nguyên tử cấu tạo nên vật chuyển động nhanh hay chậm không làm ảnh hưởng đến A: nhiệt độ của vật B: vận tốc của vật C: thể tích của vật D: nhiệt năng của vật 4 Trong các hình thức truyền nhiệt dưới đây, sự truyền nhiệt nào không phải là bức xạ nhiệt? A: Sự truyền nhiệt từ Mặt Trời đến Trái Đất. B: Sự truyền nhiệt từ dây tóc bóng đèn đang sáng ra khoảng không gian bên ngoài bóng đèn. C: Sự truyền nhiệt từ bếp lò đến người đứng gần bếp lò. D: Sự truyền nhiệt từ đầu bị nung nóng sang đầu không bị nung nóng của một thanh đồng. 5 Trường hợp nào dưới đây, vật nóng lên do truyền nhiệt? A: Giã gạo, gạo nóng lên. B: Miếng kim loại được thả vào cốc nước nóng, miếng kim loại nóng lên. C: Pittông dịch chuyển trong xilanh, pittông nóng lên. D: Cọ xát miếng kim loại lên mặt bàn, miếng kim loại nóng lên. 6 Nung nóng một cục sắt rồi thả vào chậu nước lạnh, nước nóng lên, cục sắt nguội đi. Khi đó A: nhiệt năng của cục sắt và nhiệt năng của nước đều giảm. B: nhiệt năng của cục sắt và nhiệt năng của nước đều tăng. C: nhiệt năng của cục sắt giảm và nhiệt năng của nước tăng. D: nhiệt năng của cục sắt tăng và nhiệt năng của nước giảm. 7 Nhiệt dung riêng của đồng lớn hơn chì. Vì vậy để tăng nhiệt độ của 3 kg đồng và 3 kg chì thêm 15°C thì A: khối đồng cần nhiều nhiệt lượng hơn khối chì. B: hai khối đều cần nhiệt lượng như nhau C: không khẳng định được. D: khối chì cần nhiều nhiệt lượng hơn khối đồng 8 Bức xạ nhiệt là A: sự truyền nhiệt chủ yếu của môi trường khí. B: sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi vòng. C: sự truyền nhiệt chủ yếu của môi trường lỏng. D: sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi thẳng. 9 Đổ 5 lít nước ở 20°C vào 3 lít nước ở 45°C. Nhiệt độ khi cân bằng là A: 29,4°C. B: 29,36°C C: 2,94°C. D: 293,75°C 10 Chuyển động nhiệt của các phân tử, nguyên tử có xảy ra trong môi trường chân không hay không? Vì sao? A: Có, vì môi trường chân không cũng giống như các môi trường khác B: Không, vì trong môi trường chân không các phân tử, nguyên tử quá nhiều nên khó chuyển động C: Có, vì nhiệt vẫn truyền được qua môi trường chân không D: Không, vì trong môi trường chân không không có các phân tử, nguyên tử. 11 Một nồi nhôm có khối lượng 500g , chứa 2 lít nước. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K , của nhôm là 880J/kg.K . Nhiệt lượng tối thiểu cần cung cấp cho cả ấm nước tăng từ 250C đến sôi là A: 663kJ B: 630kJ C: 33630kJ D: 33kJ 12 Bố Nam muốn có 240ml nước ở 500 C để pha sữa cho em bé thì cần phải đổ bao nhiêu lít nước đang sôi vào bao nhiêu lít nước ở 250 C? A: nước đang sôi và 120ml nước ở B: nước đang sôi và 160ml nước ở C: nước đang sôi và 80ml nước ở D: nước đang sôi và 200ml nước ở

Giup minh lam trac nghiem voi a. Minh vote 5 sao cho a Cau1: Theo thể tích, thành phần máu người gồm A: 35% các tế bào máu và 65% huyết tương. B: 65% các tế bào máu và 35% huyết tương. C: 45% các tế bào máu và 55% huyết tương. D: 55% các tế bào máu và 45% huyết tương. Cau2: Có bao nhiêu biện pháp sau đây góp phần bảo vệ hệ hô hấp nói riêng và sức khỏe của con người nói chung? (I). Đeo khẩu trang chống bụi khi hoạt động ở môi trường nhiều bụi. (II). Luyện tập thể dục, thể thao đúng cách. (III). Không xả rác bừa bãi, không hút thuốc lá. (IV). Trồng nhiều cây xanh. A: 3. B: 2. C: 4. D: 1. Cau3: Cơ quan nào của đường dẫn khí có chức năng cản bụi, làm sạch, làm ẩm và sưởi ấm không khí trước khi vào phổi? A: Khí quản. B: Mũi. C: Thanh quản. D: Phế quản. Cau4: Luyện tập thể dục thể thao thường xuyên và hợp lí giúp ngăn chặn các bệnh lí về (I). tim, mạch. (II). hô hấp. (III). cơ, xương khớp. (IV). thần kinh Số phương án đúng là A: 1. B: 3. C: 2. D: 4. Cau5: Cơ quan nào sau đây ngăn không cho thức ăn rơi vào đường dẫn khí? A: Phế quản. B: Khí quản. C: Phổi. D: Thanh quản. Cau6: Hệ cơ quan nào sau đây có chức năng biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể có thể hấp thụ được? A: Hệ bài tiết. B: Hệ hô hấp. C: Hệ tuần hoàn. D: Hệ tiêu hóa. Cau7: Với những người bị thương gây chảy máu động mạch ở tay (chân), sau khi sơ cứu buộc garô thì cứ sau 15 phút lại phải nới lỏng và buộc lại dây garô. Việc làm này nhằm mục đích nào sau đây? A: Giúp cho máu trong động mạch bị tổn thương không chảy ngược về tim. B: Giúp cho các mô dưới vết buộc không bị chết do thiếu ôxi và các chất dinh dưỡng. C: Giúp cho tay (hoặc chân) có thể dễ dàng cử động theo ý muốn. D: Giúp dây garô không bị tuột ra dẫn đến bị mất máu nhiều Cau8: Hệ cơ quan nào sau đây ở người có chức năng nâng đỡ và vận động cơ thể? A: Hệ tuần hoàn. B: Hệ bài tiết. C: Hệ hô hấp. D: Hệ vận động. Cau9: Khi chạy, ngoài hệ vận động đang làm việc với cường độ lớn thì các hệ cơ quan khác trong cơ thể cũng tăng cường hoạt động, tim đập nhanh và mạnh hơn, mạch máu dãn, thở nhanh và sâu. Điều này chứng tỏ: A: các cơ quan trong cơ thể chịu sự điều khiển của hệ vận động. B: các cơ quan trong cơ thể đều đảm nhiệm chức năng vận động cơ thể. C: các cơ quan trong cơ thể chỉ hoạt động khi hệ vận động hoạt động. D: các cơ quan trong cơ thể là một khối thống nhất, có sự phối hợp với nhau. Cau10: Chất nào sau đây trong thức ăn được hấp thụ trực tiếp mà không cần trải qua quá trình biến đổi về lí học và hóa học? A: Lipit. B: Prôtêin. C: Gluxit. D: Vitamin. Cau11: Xương gồm 2 thành phần chính là phần cốt giao và …. Sự kết hợp của hai thành phần này làm xương bền chắc và có tính mềm dẻo. Cụm từ thích hợp cần điền vào ô trống trên là A: tinh bột. B: lipit. C: prôtêin. D: muối khoáng. Cau12: Khi hít vào thì cơ liên sườn ngoài và cơ hoành hoạt động như thế nào? A: Cơ liên sườn ngoài dãn, cơ hoành co. B: Cơ liên sườn ngoài dãn, cơ hoành dãn. C: Cơ liên sườn ngoài co, cơ hoành dãn. D: Cơ liên sườn ngoài co, cơ hoành co. Cau13: Trường hợp nào sau đây sẽ gây nên hiện tượng kết dính? A: Nhóm máu A truyền cho nhóm máu AB. B: Nhóm máu O truyền cho nhóm máu AB. C: Nhóm máu B truyền cho nhóm máu AB. D: Nhóm máu AB truyền cho nhóm máu A. Cau14: Những loại tế bào bạch cầu nào tham gia bảo vệ cơ thể bằng cơ chế thực bào? A: Bạch cầu mônô và bạch cầu limphô. B: Bạch cầu mônô và bạch cầu ưa kiềm. C: Bạch cầu trung tính và bạch cầu mônô. D: Bạch cầu trung tính và bạch cầu ưa axit. Cau15: Thành phần nào sau đây của máu chỉ là các mảnh chất tế bào? A: Bạch cầu limphô. B: Bạch cầu mônô. C: Hồng cầu. D: Tiểu câu. Cau16: Khi nói về các sợi tơ cơ, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (I). Có 2 loại tơ cơ là tơ cơ mảnh và tơ cơ dày. (II). Tơ cơ mảnh trơn tạo thành vân tối. (III). Tơ cơ dày có các mấu lồi sinh chất và tạo thành vân sáng. (IV). Tơ cơ dày và tơ cơ mỏng xếp xen kẽ nhau theo chiều ngang tạo thành các vân ngang. A: 3. B: 4. C: 2. D: 1.