- câu điều kiện dạng thiếu:
If <điều kiện> then <câu lệnh>;
Khi gặp câu lệnh điều kiện này, chương trình sẽ kiểm tra điều kiện. Nếu điều kiện được thỏa mãn, chương trình sẽ thực hiện câu lệnh sau từ khóa then. Ngược lại câu lệnh sẽ bỏ qua.
VD: if a>b then write(a);
-câu lệnh dạng đủ:
If <điều kiện> then <câu lệnh 1> else <câu lệnh 2>;
Với câu lệnh này, chương trình sẽ kiểm tra điều kiện. nếu điều kiện được thỏa mãn, chương trình sẽ thực hiện câu lệnh 1 sau từ khóa then. trong trường hợp ngược lại câu lệnh 2 sẽ được thực hiện
VD: if a>b then write(a) else write(b);
- cú pháp while: câu lệnh lặp với số lần chưa biết trước
While <điều kiện> do<câu lệnh>;
trong đó:
- điều kiện thường là một phép so sánh
- câu lệnh có thể là câu lệnh đơn giản hay câu lệnh ghép.
-Hoạt động
B1: kiểm trả điều kiện
B2: nếu điều kiện sai, câu lệnh sai bị bỏ qua và việc thực hiện lệnh lặp kết thúc. Nếu điều kiện đúng, thực hiện câu lệnh và quay lại bước 1.
Vd:
T:=0; i:=1;
while i<=100 do begin T:=T+1/i; i:=i+1 end;
*cú pháp For: với số lần biết trước
For <biến điếm>:=<giá trị đầu> to <giá trị cuối> do <câu lệnh>;
trong đó: for, to là các từ khóa, biến đếm là biến kiểu nguyên, giá trị đầu và giá trị cuối là các giá trị nguyên.
Vd: for i:=1 to 10 do write('A');
chúc bạn học tốt