Trong một số trường hợp, khi người bệnh bị suy kiệt thì được bác sĩ chỉ định truyền dịch “đạm” để cơ thể sớm hồi phục. Chất đạm trong dịch truyền là:
Thủy ngân dễ bay hơi và rất độc. Nếu chẳng may nhiệt kế thủy ngân bị vỡ thì dùng chất nào trong các chất sau để khử độc thủy ngân?
Chất nào sau đây phản ứng với dung dịch NaOH tạo thành HCOONa và C2H5OH?
Khí nào sau đây nhẹ nhất ?
Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một este X, thu được 10,08 lít khí CO2 (đktc) và 8,1 gam H2O. Công thức phân tử của X là
Cho các chất: Ba; K2O; Ba(OH)2; NaHCO3; BaCO3; Ba(HCO3)2; BaCl2. Số chất tác dụng được với dung dịch NaHSO4 vừa tạo ra chất khí và chất kết tủa là:
Chất phản ứng được với các dung dịch: NaOH, HCl là
Hòa tan hoàn toàn 25,3 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al và Zn bằng dung dịch HNO3. Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 4,48 lít (đkc) khí Z (gồm hai hợp chất khí không màu) có khối lượng 7,4 gam. Cô cạn dung dịch Y thu được 122,3 gam hỗn hợp muối. Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng gần nhất với giá trị nào sau đây ?
Hoà tan hết 5,4g Al bằng dd H2SO4 loãng dư thì được V(l) khí H2 (đktc). Giá trị của V là:
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2.
(2) Cho dung dịch HCl tới dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4]).
(3) Sục khí H2S vào dung dịch CuCl2.
(4) Sục khí NH3 tới dư vào dung dịch AlCl3.
(5) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4]).
(6) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ba(HCO3)2.
Sau khi các phản ứng kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa?
Fructozo thường có hàm lượng nhiều trong:
Khử hoàn toàn m gam FeO bằng khí CO ở nhiệt độ cao. Khí đi ra sau phản ứng được dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư thấy xuất hiện 17 gam kết tủa. Giá trị của m là
Cho lần lượt các chất sau: Na2S, NaI, FeS, Fe3O4, Fe2O3, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, FeSO4, Fe2(SO4)3 tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng oxi hoá - khử là
Cho các phát biểu sau: (1). K2Cr2O7 có màu da cam, là chất oxi hóa mạnh. (2). Kim loại Al và Cr đều phản ứng với dung dịch HCl theo cùng tỷ lệ. (3). CrO3 là một oxit axit, là chất oxi mạnh, bốc cháy khi tiếp xúc với lưu huỳnh, photpho,(4). Cr2O3 được dùng để tạo màu lục cho đồ sứ, đồ thủy tinh. (5). Hợp chất crom (VI) vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử. (6). Crom (III) oxit và crom (III) hiđroxit đều là chất có tính lưỡng tính. Tổng số phát biểu đúng là
Hòa tan hết 31,12 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Fe3O4, FeCO3 vào dd hỗn hợp chứa H2SO4 và KNO3. Sau phản ứng thu được 4,48 lít hỗn hợp khí Y (đktc) gồm (CO2, NO, NO2, H2) có tỉ khối so với H2 là 14,6 và dd Z chỉ chứa các muối trung hòa với tổng khối lượng là m gam. Cho BaCl2 dư vào Z thấy xuất hiện 140,965 gam kết tủa trắng. Mặt khác cho NaOH dư vào Z thì thấy có 1,085 mol NaOH phản ứng đồng thời xuất hiện 42,9 gam kết tủa và 0,56 lít khí (đktc) thoát ra. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Cho các nhận định sau:
a) Giá trị của m là 82,285 gam.
b) Số mol của KNO3 trong dung dịch ban đầu là 0,225 mol
c) Phần trăm khối lượng FeCO3 trong X là 18,638%.
d) Số mol của Fe3O4 trong X là 0,05 mol.
e) Số mol của Mg trong X là 0,15 mol.Tổng số nhận định đúng là
Kim loại có nguyên tử khối bằng 40?
Chất thuộc loại ancol là
Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch hỗn hợp gồm x mol NaOH và y mol NaAlO2, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau: Tỉ lệ x : y là
Tiến hành điện phân dung dịch chứa NaCl 0,4M và Cu(NO3)2 0,5M bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi I = 5 A trong thời gian 8492 giây thì dừng điện phân, ở anot thoát ra 3,36 lít khí (đktc). Cho m gam bột Fe vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng, thấy khí NO thoát ra (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 0,8m gam rắn không tan. Giá trị của m là:
Tính thể tích khí O2 cần dùng để đốt chấy hết 0,1 mol Cr và 0,2 mol Mg?
Cho các phát biểu sau:
(1) Các hợp chất hữu cơ nhất thiết phải chứa nguyên tố cacbon.
(2) Trong tự nhiên, các hợp chất hữu cơ đều là các hợp chất tạp chức.
(3) Thủy phân hoàn toàn este trong dung dịch kiềm là phản ứng một chiều.
(4) Lên men glucozơ thu được etanol và khí cacbonoxit.
(5) Phân tử amin, amino axit, peptit và protein nhất thiết phải chứa nguyên tố nitơ.
(6) Các polime sử dụng làm chất dẻo đều được tổng hợp từ phản ứng trùng ngưng.Số phát biểu đúng là
Cho 21,6 gam hỗn hợp bột Mg và Fe tác dụng hết với dung dịch HCl thấy có 11,2 lít khí H2 thoát ra (đktc). Lượng muối clorua tạo ra trong dung dịch là:
Khi cho hỗn hợp bột gồm Zn, Ni, Mg và Fe vào dd CuSO4 thì kim loại phản ứng trước là:
Thủy phân hết 0,05 mol hỗn hợp E gồm hai peptit mạch hở X (CxHyOzN3) và Y (CnHmO6Nt), thu được hỗn hợp gồm 0,07 mol glyxin và 0,12 mol alanin. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,12 mol Y trong dung dịch HCl, thu được m gam hỗn hợp muối. Giá trị của m là
Phương trình hóa học nào sau đây sai?
Axit nitric có công thức là:
Hỗn hợp X chứa K2O, NH4Cl, KHCO3 và BaCl2 có số mol mỗi chất đều bằng 0,1 mol. Cho hỗn hợp X vào H2O (dư), đun nóng, rồi cô cạn phần dd thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:
Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất sau ở dạng dung dịch nước: X, Y và Z lần lượt là:
Đốt cháy 5,64 gam hỗn hợp gồm Mg, Al trong khí Cl2 dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 25,52 gam hỗn hợp muối. Thể tích khí Cl2 (đktc) đã phản ứng là
Hoà tan hết m gam Al2(SO4)3 vào nước được dung dịch
Khi nấu canh cua thì thấy các mảng “riêu cua” nổi lên là do:
Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế và thử tính chất của hợp chất hữu cơ. Phản ứng xảy ra trong ống nghiệm (A) là
Thủy phân m gam hỗn hợp X gồm một số este đơn chức, mạch hở bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được a gam hỗn hợp muối và b gam hỗn hợp ancol. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp muối trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp khí Y và 11,13 gam Na2CO3. Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 34,5 gam kết tủa, đồng thời thấy khối lượng bình tăng 19,77 gam so với ban đầu. Đun b gam hỗn hợp ancol với H2SO4 đặc ở 140oC thu được 6,51 gam hỗn hợp các ete. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Gía trị m là:
Câu 34 : Tên gọi của NaCl?
Kim loại nào dẻo nhất:
Cho dãy các kim loại: Fe, K, Mg, Ag. Kim loại trong dãy có tính khử mạnh nhất là
Ancol etylic được điều chế từ tinh bột bằng phương pháp lên men với hiệu suất toàn bộ quá trình là 90%, Hấp thụ toàn bộ lượng CO2, sinh ra khi lên men m gam tinh bột vào nước vôi trong , thu được 330 gam kết tủa và dd X. Biết khối lượng X giảm đi so với khối lượng nước vôi trong ban đầu là 132 gam. Giá trị của m là:
Để tách riêng và giữ nguyên lượng Ag ra khỏi hỗn hợp Ag, Cu, Fe, Zn, Al chỉ cần một lượng dư dung dịch:
Cho m gam glucozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 (đun nóng), thu được 10,8 gam Ag. Giá trị của m là
Cho m gam alanin phản ứng hết với dung dịch NaOH. Sau phản ứng, khối lượng muối thu được 11,1 gam. Giá trị m đã dùng là
1 |
![]() honghanhpham2k1
Hạnh Phạm Thị Hồng
|
37/40
|
2 |
![]() 849363748763935
Nhật Hoàng
|
33/40
|
3 |
![]() 264376231131022
Kiên Thế
|
31/40
|
4 |
![]() tranhuuhoan1911
Hoàn Trần
|
31/40
|
5 |
![]() 2203525299959889
Xuan Anh
|
31/40
|
6 |
![]() dotrang471998
Trang Do
|
29/40
|
7 |
![]() uyentrang27022001
Uyên Trang
|
28/40
|
8 |
![]() 897666563908708
Nguyễn Lý V.Anh
|
27/40
|
9 |
![]() td12393
Dương Trần
|
27/40
|
10 |
![]() nhunhu
nguyễn huỳnh như
|
27/40
|
11 |
![]() thanhhoang280202
thanh hoang
|
27/40
|
12 |
![]() Dohoangnam
Đỗ Hoàng Nam
|
27/40
|
13 |
![]() ngobap28022001
bap ngo
|
26/40
|
14 |
![]() vuvanthang1442001
EDM kungfu
|
26/40
|
15 |
![]() 5ba24706d25de
Thế Diện
|
24/40
|
16 |
![]() jokersoul1116
Trí Dũng Nguyễn
|
24/40
|
17 |
![]() masterdatdinhtaibin
Alex Phạm
|
20/40
|
18 |
![]() 625816431254746
Văn Bắc
|
19/40
|
19 |
![]() tranlinh04
Linh
|
18/40
|
20 |
![]() nthuy12a7pct
Huy Nguyễn Thanh
|
14/40
|
21 |
![]() buivanphuong062016
Bùi Hoàng Hảo
|
13/40
|
22 |
![]() hao035pro
Hao Bui
|
13/40
|
23 |
![]() 719545221833556
Đình Quang
|
12/40
|
24 |
![]() buidiemquynhdbp
Phương Anh
|
4/40
|
25 |
![]() nttt2803
Thùy Trang
|
0/40
|
26 |
![]() theluc95
Bí Kíp Thế Lực
|
0/40
|
27 |
![]() kythupham
Pham Anh Ky Thu
|
0/40
|