1. My family will go on a holiday to Ho Chi Minh City next month.
Có "next month" nên chia thì tương lai đơn.
2. His hair is getting longer, so he will have his hair cut tomorrow.
Vế trước: thì hiện tại tiếp diễn, vế sau: có "tomorrow" nên chia thì tương lai đơn.
3. I attended my friend's wedding this weekend.
Vì đây là hành động đã xảy ra, chí thì quá khứ đơn.
4. Lisa didn't come to my birthday party this Saturday.
Vì đây là hành động đã xảy ra, chí thì quá khứ đơn.
5. Minh has gone to university for five years.
Có "for" là thì hiện tại hoàn thành.