Y là hexapeptit được tạo thành từ glyxin. Cho 0,15 mol Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH (lấy dư 20% so với lượng cần thiết), sau phản ứng cô cạn dung dịch thì thu được bao nhiêu gam chất rắn?
A. 87,3 gam B. 9,99 gam
C. 107,1 gam D. 94,5 gam
Y + 6NaOH —> 6GlyNa + H2O
nNaOH phản ứng = 6nY = 0,9
—> nNaOH dư = 0,9.20% = 0,18
Chất rắn gồm GlyNa (0,9) và NaOH dư (0,18)
—> m rắn = 94,5
Một hỗn hợp gồm hai axit cacboxylic no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Lấy m gam hỗn hợp rồi thêm vào đó 75ml dung dịch NaOH 0,2M, sau đó phải dùng hết 25ml dung dịch HCl 0,2M để trung hòa kiềm dư thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X đến khối lượng không đổi thu được 1,0425 gam muối khan. Phần trăm khối lượng của axit có khối lượng phân tử bé hơn trong hỗn hợp trên là:
A. 50% B. 43,39% C. 40% D. 46,61%
Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm một số ancol thuộc cùng dãy đồng đẳng cần dùng 10,08 lit khí O2 (đktc) thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc) và 9,90 gam H2O. Nếu đun nóng 10,44 gam hỗn hợp X như trên với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp để chuyển hết thành ete thì tổng khối lượng ete thu được là:
A. 7,74 gam B. 6,55 gam
C. 8,88 gam D. 5,04 gam
Hỗn hợp A gồm 3 peptit X, Y, Z (MX < MY < MZ) có tỉ lệ mol tương ứng là 15 : 7 : 2 được cấu tạo từ gly, ala và val và mX = 51,819%mA. Thủy phân m gam hỗn hợp A trong 400ml NaOH 1,66M vừa đủ thu được dung dịch X chứa 3 muối, trong đó có 0,128 mol muối của alanin. Mặt khác nếu đốt cháy hết m gam A trong không khí (vừa đủ) thu được CO2 và H2O có tổng khối lƣợng là (2m + 3,192) gam và 7,364 mol khí N2. Nếu cho Z tác dụng với dung dịch HCl dư thì khối lượng muối có phân tử khối nhỏ nhất thu được là
A. 5,352 gam B. 1,784 gam C. 3,568 gam D. 7,316 gam
Hai chất hữu cơ X, Y có thành phần phân tử gồm C, H, O (MX < MY < 74). Cả X và Y đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc và đều phản ứng được với dung dịch KOH sinh ra muối. Tỉ khối hơi của Y so với X có giá trị là:
A. 1,403 B. 1,333 C. 1,304 D. 1,3
Khi nung butan với xúc tác thích hợp thu được hỗn hợp T gồm CH4, C3H6, C2H4, C2H6, C4H8, H2 và C4H10 dư. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T thu được 8,96 lít CO2 (đo ở đktc) và 9,0 gam H2O. Mặt khác, hỗn hợp T làm mất màu vừa hết 12 gam Br2 trong dung dịch nước brom. Hiệu suất phản ứng nung butan là
A. 45%. B. 75%. C. 50%. D. 65%.
Cho 0,1 mol α-amino axit X tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch HCl 2M. Trong một thí nghiệm khác, cho 26,7 gam X vào dung dịch HCl dư, sau đó cô cạn cẩn thận dung dịch thu được 37,65 gam muối khan. Vậy X là:
A. Alanin. B. Valin.
C. Glyxin. D. Axit glutamic.
Khi đốt cháy một ancol no, mạch hở X thì lượng oxi cần dùng bằng 9 lần khối lượng oxi có trong X. Biết X chứa không quá ba nhóm chức. Số đồng phân cấu tạo (cùng chức và khác chức) của X là:
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Hỗn hợp X gồm một este đơn chức và một este hai chức, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức. Đun nóng 26,96 gam X cần dùng 400 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol kế tiếp và hỗn hợp Z gồm các muối. Chuyển hóa toàn bộ hai ancol trong Y thành hai anđehit rồi cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng, thu được 38,88 gam Ag. Phần trăm khối lượng của muối có khối lượng phân tử lớn nhất trong hỗn hợp Z là
A. 22,5%. B. 24,8%. C. 33,7%. D. 45,4%.
Hỗn hợp X gồm 1 ancol no đơn chức mạch hở và 1 ancol không no, đơn chức mạch hở có chứa liên kết đôi C=C. đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X thu được 0,26 mol CO2 và 0,3 mol H2O. vậy 2 ancol đó là:
A. CH3OH và CH2=CH-CH2OH
B. C2H5OH và CH2=CH-CH2OH
C. CH3OH và CH2=C(CH3)-CH2OH
D. C2H5OH và CH2=C(CH3)-CH2OH
Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol alanin và 0,2 mol glyxin tác dụng với 0,5 lít dung dịch NaOH 1M sau phản ứng thu được dung dịch X. Đem dung dịch X tác dụng với dung dịch HCl dư, sau đó cô cạn cẩn thận thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 68,3. B. 49,2. C. 70,6. D. 64,1
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến