Đáp án:
Giải thích các bước giải:
a.
có $m_{ancol} = m_{ete} + m_{H_2O}$
$n_{H_2O} = \frac{11,5 - 9,25}{18} = 0,125(mol)$
Gọi CTTQ của A của $C_nH_{2n+1}OH$
$2C_nH_{2n+1}OH \xrightarrow{t^o,xt} 2C_nH_{2n+1}OC_nH_{2n+1} + H_2O$
$⇒ n_A = 2n_{H_2O} = 0,125.2 = 0,25(mol)$
$⇒ M_A = 14n + 18 = \frac{11,5}{0,25} = 46$
$⇒ n =2$
Vậy CTPT của A : $C_2H_6O$
CTCT : $CH_3-CH_2-O-H$
Tên gọi : Ancol etylic
b.
Vì B có cùng số nguyên tử cacbon với A mà A lại không tác dụng với $Cu(OH)_2$ nên B là : $C_2H_4(OH)_2$
Gọi $n_{C_2H_5OH} = n_{C_2H_4(OH)_2} = a(mol)$
$⇒ 46a + 62a = 10,8$
$⇒ a = 0,1(mol)$
$2C_2H_4(OH)_2 + Cu(OH)_2 → [C_2H_4(OH)O]_2Cu + 2H_2O$
$⇒ n_{Cu(OH)_2} = \frac{n_B}{2} = 0,05(mol)$
$⇒ m_{Cu(OH)_2} = 0,05.98 = 4,9(gam)$