Đáp án:
Giải thích các bước giải:
Câu 5 :
$a/$
Dung dịch xuất hiện kết tủa trắng :
$Ca(OH)_2 + CO_2 \to CaCO_3 + H_2O$
Kết tủa trắng tan dần thành dung dịch trong suốt :
$CaCO_3 + CO_2 + H_2O \to Ca(HCO_3)_2$
Xuất hiện lại kết tủa :
$Ca(HCO_3)_2 + Ca(OH)_2 \to CaCO_3 + 2H_2O$
$b/$
Sắt tan dần xuất hiện khí không màu không mùi :
$Fe + 2HCl \to FeCl_2 + H_2$
Dung dịch chuyển dần từ màu xanh lục sang màu nâu đỏ :
$2FeCl_2 + Cl_2 \to 2FeCl_3$
Ban đầu xuất hiện kết tủa trắng xanh sau một thời gian chuyển sang màu nâu đỏ :
$FeCl_2 + 2KOH \to Fe(OH)_2 + 2KCl$
$4Fe(OH)_2 + O_2 + 2H_2O \to 4Fe(OH)_3$
$c/$
Ban đầu xuất hiện kết tủa trắng :
$AlCl_3 + 3AgNO_3 \to Al(NO_3)_3 + 3AgCl$
Sau đó , kết tủa chuyển thành màu trắng bạc , có khí mài vàng lục bay lên
$2AgCl \xrightarrow{as} 2Ag + Cl_2$
$d/$
Xuất hiện chất rắn màu nâu đỏ và khí mùi sốc
$4FeS_2 + 11O_2 \xrightarrow{t^o} 2Fe_2O_3 + 8SO_2$
Màu nâu đỏ của dung dịch brom nhạt dần rồi mất màu :
$SO_2 + Br_2 + 2H_2O \to 2HBr + H_2SO_4$
Xuất hiện kết tủa màu vàng :
$SO_2 + 2H_2S \to 3S + 2H_2O$
Câu 6 :
$a/$
- 3 muối tan :$ MgSO_4,CuSO_4\ dư, FeSO_4$(chưa phản ứng)
$Mg + CuSO_4 \to MgSO_4 + Cu$
- 2 muối tan : $MgSO_4,FeSO_4\ dư$
$Mg + CuSO_4 \to MgSO_4 + Cu$
$Mg + FeSO_4 \to MgSO_4 + Fe$
$b/$
- 1 muối tan : $MgSO_4$
$Mg + CuSO_4 \to MgSO_4 + Cu$
$Mg + FeSO_4 \to MgSO_4 + Fe$