Bài 1.
Mạch: $R_1 nt (R_2 // R_3)$
a. $R_{23} = \dfrac{R_2.R_3}{R_2 + R_3} = \dfrac{20.30}{20 + 30} = 12 (\Omega)$
$R_{tđ} = R_1 + R_{23} = 18 + 12 = 30 (\Omega)$
b. Vì mạch chính là mạch nối tiếp nên ta có:
$I = I_1 = I_{23} = \dfrac{U}{R_{tđ}} = \dfrac{60}{30} = 2 (A)$
Do đó: $U_{23} = I_{23}.R_{23} = 2.12 = 24 (V)$
Khi đó do $R_2 //R_3$ nên $U_2 = U_3 = U_{23} = 24 (V)$
Suy ra: $I_2 = \dfrac{U_2}{R_2} = \dfrac{24}{30} = 0,8 (A)$
$I_3 = \dfrac{U_3}{R_3} = \dfrac{24}{20} = 1,2 (A)$
Bài 2.
Ta có mạch: $(R_1 // R_2) nt R_3$
Do đó: $I = I_{12} = I_3 = 6 (A)$
Trong đoạn mạch gồm hai điện trở $R_1$ và $R_2$ mắc song song thì:
$\dfrac{R_1}{R_2} = \dfrac{I_2}{I_1} \to \dfrac{I_1}{I_2} = \dfrac{R_2}{R_1}$
Mà $R_1 = 2R_2$ nên ta có:
$\dfrac{I_1}{I_2} = \dfrac{R_2}{2R_2} = \dfrac{1}{2}$
Suy ra: $I_2 = 2I_1$
Mặt khác: $I_{12} = I_1 + I_2 = 6$
suy ra: $I_1 + 2I_1 = 6 \to I_1 = 2 (A)$
Do đó: $I_2 = 2I_1 = 4 (A)$