CHÚC BẠN HỌC TỐT !!!!!!!!!
Đáp án:
$a) A_P = 60 (J)$
$b) A_{F_{ms}} = - 36 (J)$
$c) \mu = \dfrac{\sqrt{3}}{5}$
Giải thích các bước giải:
$m = 1,5 (kg)$
$v_0 = 2 (m/s)$
$α = 30^0$
$v = 6 (m/s)$
$S = 8 (m)$
$g = 10 (m/s)$
Chiều chuyển động của vật là `\vec{MN}`.
$a)$
`(\vec{P}, \vec{MN}) = α_1 = 90^0 - α`
`= 90^0 - 30^0 = 60^0`
Công của trọng lực là:
`A_P = P.S.cos α_1 = m.g.S.cos α_1`
`= 1,5.10.8.cos 60^0 = 60 (J)`
$b)$
Áp dụng định lí động năng:
`1/2 mv^2 - 1/2 mv_0^2 = A_P + A_{F_{ms}}`
`<=> 1/2 .1,5.(6^2 - 2^2) = 60 + A_{F_{ms}}`
`<=> 24 = 60 + A_{F_{ms}}`
`<=> A_{F_{ms}} = - 36 (J)`
$c)$
`(\vec{F_{ms}}, \vec{MN}) = α_2 = 180^0`
Độ lớn lực ma sát là:
`F_{ms} = A_{ms}/{S.cos α_2} = {- 36}/{8.cos 180^0} = 4,5 (N)`
Phản lực của mặt phẳng nghiêng lên vật là:
`N = P.cos α = m.g.cos α`
`= 1,5.10.cos 30^0 = {15\sqrt{3}}/2 (N)`
Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là:
`\mu = F_{ms}/N = {4,5}/{{15\sqrt{3}}/2} = {\sqrt{3}}/5`