Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Cho lá Fe vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng; (2) Đốt dây Fe trong bình đựng khí O2; (3) Cho lá Cu vào dung dịch gồm Fe(NO3) và HNO3; (4) Cho lá Zn vào dung dịch HCl; (5) Để miếng gang ngoài không khí ẩm; (6) Cho lá sắt vào dung dịch MgSO4. Số thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hóa làA.1B.3C.4D.2
Điều khẳng định nào sau đây không đúng?A.Trong nguyên tử, số lượng hạt nơtron luôn bằng số lượng hạt electron.B.Liên kết trong phân tử Cl2 là liên kết cộng hóa trị không phân cực.C.Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì tính phi kim tăng dần.D.Đồng vị là các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau số nơtron.
Fructozơ không phản ứng với chất nào sau đây?A.dung dịch AgNO3/NH3 (t0C) B.Cu(OH)2/OH-C.(CH3CO)2O. D.nước brom.
Cho các polime sau: bông, tơ tằm, thủy tinh hữu cơ, nhựa PVC, tơ axetat, tơ visco. Số polime thiên nhiên làA.4.B.5C.2D.3
Phản ứng nhiệt phân không đúng làA.Cu(OH)2 CuO + H2O. B.2KNO3 2KNO2 + O2.C.CaCO3 CaO + CO2. D.NaHCO3 NaOH + CO2.
Hỗn hợp M gồm một peptit X và một peptit Y (chúng được cấu tạo từ 1 loại aminoaxit, tổng số nhóm –CO–NH– trong 2 phân tử là 5) với tỉ lệ số mol nX : nY = 1 : 3. Khi thủy phân hoàn toàn m gam M thu được 81 gam glyxin và 42,72 gam alanin. Giá trị của m làA.104,28. B.109,50. C.116,28. D.110,28.
Cho các polime sau: tơ nilon-6,6; poli (vinyl clorua); thủy tinh plexiglas; teflon; nhựa novolac; tơ visco, tơ nitron, cao su buna. Trong đó, số polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp làA.5B.6C.7D.4
Chất hữu cơ Z chứa C, H, O và có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Sau khi làm thí nghiệm, người ta thấy rằng: Cứ 2,85 gam Z tác dụng hết với H2O (có H2SO4 loãng làm xúc tác) thì tạo ra m1 gam chất hữu cơ X và m2 gam chất hữu cơ Y. Đốt cháy hết m1 gam X tạo ra 0,09 mol CO2 và 0,09 mol H2O, còn khi đốt cháy hết m2 gam Y thu được 0,03 mol CO2 và 0,045 mol H2O. Tổng lượng oxi tiêu tốn cho hai phản ứng cháy trên đúng bằng lượng oxi tạo ra khi nhiệt phân hoàn toàn 42,66 gam KMnO4. Biết phân tử khối của X bằng 90; chất Z tác dụng được với Na tạo ra H2. Số công thức cấu tạo phù hợp của X làA.4B.1C.2D.3
Cho các phát biểu sau:(a) Khi đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X bất kì, nếu thu được số mol CO2 bằng số mol H2O thì X là anken.(b) Trong phản ứng este hoá giữa CH3COOH và CH3OH, H2O được tạo nên từ OH trong nhóm COOH của axit và H trong nhóm OH của ancol. (c) Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị a-amino axit được gọi là liên kết peptit.(d) Những hợp chất hữu cơ khác nhau có cùng phân tử khối là đồng phân của nhau.(e) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol(g) Hợp chất C9H15Cl có vòng benzen trong phân tử.Số phát biểu đúng làA.2B.5C.3D.4
Cho các chất sau: axetilen, axit oxalic, axit acrylic, fomanđehit, phenyl fomat, vinyl axetilen, glucozơ, anđehit axetic, metyl axetat, saccarozơ, natri fomat, axeton. Số chất có thể tham gia phản ứng tráng gương làA.6B.8C.7D.5
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến