Hai chất CH3NH2 và NH2-CH2-COOH cùng phản ứng vớiA.HCl B.NaOH C.C2H5OH D. CaCO3
Hỗn hợp X gồm 1 axit no, mạch thẳng, 2 lần axit (Y) và 1 axit không no có một nối đôi trong gốc hiđrocacbon, mạch hở, đơn chức (Z), số nguyên tử cacbon trong Y gấp đôi số nguyên tử cacbon trong Z. Đốt cháy hoàn toàn 5,08g X thu được 4,704 lít CO2(đktc).Trung hoà 5,08g X cần 350ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M. Công thức phân tử của Y và Z tương ứng làA.C8H14O4 và C4H6O2. B.C6H12O4 và C3H4O2.C. C6H10O4 và C3H4O2.D.C4H6O4 và C2H4O2.
Cho một số phản ứng hữu cơ sau: Số phản ứng có thể điều chế trực tiếp ra ancol etylic là: A.7B.5C.6D.4
Tiến hành các thí nghiệm sau:1. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Cr2(SO4)3.2. Sục khí CO2 dư vào dung dịch Na[Al(OH)4] hoặc NaAlO2.3. Cho dung dịch NaF vào dung dịch AgNO3.4. Sục khí NH3 dư vào dung dịch CuCl2.5. Cho Na2SiO3 vào dung dịch HCl 6. Sục khí SO2 vào dung dịch H2S. Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kết tủa là A.5B.4C.3D.6
Hoà tan hết m gam hỗn hợp X gồm Mg, FeCl3 vào nước chỉ thu được dung dịch Y gồm 3 muối và không còn chất rắn. Nếu hoà tan m gam X bằng dung dịch HCl thì thu được 2,688 lít H2 (đktc). Dung dịch Y có thể hoà tan vừa hết 1,12 gam bột sắt. m có giá trị là:A.46,82 gamB.56,42 gam. C.41,88 gam. D.48,38 gam.
Cho phương trình hoá học: Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2O Sau khi cân bằng phương trình hoá học trên với hệ số của các chất là những số nguyên, tối giản thì hệ số của HNO3 làA.13x - 9yB.46x - 18yC.45x - 18yD.23x - 9y
Một hỗn hợp khí X gồm hai hidrocacbon mạch hở. Cho 1260ml hỗn hợp lội qua dung dịch brom dư thì còn lại 840ml, đồng thời có 3g Br2 tham gia phản ứng. Ngoài ra nếu đốt cháy hoàn toàn 1260ml hỗn hợp X rồi cho khí CO2 qua dung dịch Ca(OH)2 dư thì được 9,375g kết tủa (các khí đo ở đktc). Công thức phân tử của 2 hidrocacbon là:A.CH4 và C4H10. B.CH4 và C3H6. C. C2H6 và C3H6.D.Kết quả khác.
Cho 40ml dung dịch HCl 0,75M vào 160ml chứa đồng thời Ba(OH)2 0,08M và KOH 0,04M. Giá trị pH của dung dịch thu được là A.13B.1C.12D.2
Đun nóng 0,1 mol este no, đơn chức mạch hở X với 30 ml dung dịch 20% (D = 1,2 g/ml) của một hiđroxit kim loại kiềm M. Sau khi kết thúc phản ứng xà phòng hoá, cô cạn dung dịch thì thu được chất rắn Y và 4,6 gam ancol Z, biết rằng Z bị oxi hoá bởi CuO thành sản phẩm có khả năng phản ứng tráng bạc. Đốt cháy chất rắn Y thì thu được 9,54 gam muối cacbonat, 8,26 gam hỗn hợp CO2 và hơi nước. Công thức của hiđroxit M và este X là:A.NaOH và HCOOCH3 B. NaOH và CH3COOC2H5C.KOH và CH3COOC2H5D.KOH và C2H5COOCH3
Thêm từ từ dung dịch HCl có pH = 0 vào dung dịch chứa 5,25 gam hỗn hợp muối cacbonnat của 2 kim loại kiềm kế tiếp nhau đến khi có 0,015 mol khí thoát ra thì dừng lại. Cho dung dịch thu được tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 dư cho 3 gam kết tủa. Công thức của 2 muối và thể tích dung dịch HCl đã dùng là A.Li2CO3 và Na2CO3; 0,03 lit.B. Li2CO3 và Na2CO3; 0,06 lit.C.Na2CO3 và K2CO3; 0,03 lit.D. Na2CO3 và K2CO3; 0,06 lit.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến