Hỗn hợp X chứa 3 triglixerit trong đó oxi chiếm 10% về khối lượng. Cho 11,52 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH. Khối lượng muối thu được là A. 10,896 gam. B. 12,960 gam. C. 11,856 gam. D. 9,648 gam.
Cho 14 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn, Fe tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được 6,048 lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Mặt khác cho 14 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được dung dịch Y và 8,288 lít khí (đktc). Cho AgNO3 dư vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 113,75. B. 121,31. C. 109,97. D. 106,19.
Cho 20 gam hỗn hợp gồm Mg, MgO, Zn, ZnO, Al, Al2O3 (trong đó oxi chiếm 25,6% về khối lượng) tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thì thu được dung dịch X và 1,792 lít khí (đktc). Cô cạn X được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 42,00. B. 25,68. C. 43,28. D. 34,48.
Hòa tan hỗn hợp gồm 2,7 gam Al và 5,6 gam Fe trong dung dịch HNO3 thu được dung dịch X chỉ chứa muối và V lít khí NO (đktc). Cho dung dịch NaOH dư vào X thì số mol NaOH phản ứng là 0,7 mol và thu được 10,19 gam kết tủa. Giá trị của V là A. 4,256. B. 4,48. C. 2,464. D. 2,24.
Sục 3,36 lít khí CO2 vào 500 ml dung dịch chứa Ca(OH)2 0,01M và KOH 0,32M thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 0,5. B. 0,25. C. 1,5. D. 1,0.
Dẫn 8,96 lít khí CO (đktc) qua 13,44 gam hỗn hợp rắn gồm Fe3O4, Fe2O3 và CuO nung nóng, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam rắn X và hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He bằng 9. Giá trị của m là A. 10,24 B. 8,56 C.6,78 D. 7,26
Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít hỗn hợp khí X gồm 2 hiđrocacbon mạch hở cần vừa đủ 14,784 lít O2, dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch nước vôi trong dư thấy khối lượng dung dịch nước vôi giảm 27,76 gam so với ban đầu. Mặt khác cho 4,48 lít X tác dụng với lượng dư AgNO3/NH3 thu được m gam kết tủa. Các thể tích khí được đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị của m là A. 49,92. B. 28,56. C. 41,36. D. 28,8.
Hỗn hợp X gồm ba este đều no, mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon và chỉ chứa một loại nhóm chức. Đun nóng 0,2 mol X với dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp Y gồm các ancol thuộc cùng dãy đồng đẳng và 20,28 gam hỗn hợp Z gồm muối của các axit có mạch không phân nhánh. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 18,48 gam CO2 và 12,6 gam H2O. Phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân tử lớn nhất trong X gần nhất với A. 52,1%. B. 70,8%. C. 47,9%. D. 59,2%.
Hoà tan 32 gam Cu vào dung dịch HNO3 dư thu được hỗn hợp khí X gồm NO và NO2. Thêm vào X một lượng vừa đủ V lit khí O2 và cho vào nước để chuyển toàn bộ X thành HNO3. Giá trị của V là A. 11,2 B. 5,6 C. 4,48 D. 8,96
Hỗn hợp X chứa một số hydrocacbon đều mạch hở. Cho 21,8 gam X với 0,3 gam khí H2 vào bình kín có chứa sẵn một ít bột Ni. Nung nóng bình một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 27,625. Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng dung dịch Br2 dư thấy lượng Br2 phản ứng là 88,0 gam, khí thoát ra khỏi bình chỉ chứa một hydroccabon A duy nhất. Lấy 0,15 mol A đốt cháy cần V lít O2 (đktc). Giá trị V là
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến