4,
Cơ chế xuất hiện hợp tử có cặp NSTNST giưới tính XYYXYY:
+Do đột biến trong quá trình giảm phân IIII của bố cặp NSTNST giới tính không phân li,giảm phân II bình thường tạo ra giao tử có cặp NSTNST giới tính YYYY
+ Trong thụ tinh giao tử YYYY kết hợp với giao tửu bình thường của mẹ có NSTNST giưới tính XX tạo ra hợp tử XYYXYY
YY×XYY×X ⇒XYYXYY
5,
Các phương pháp phát sinh thể tứ bội:
+Đột biến trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử, các thoi phân bào không được hình thành
⇒Sau lần nguyên phân đầu tiên tạo 11 tế bào con 4n4n
2n→4n2n→4n
+Đột biến trong giảm phân ở cả bố và mẹ tạo giao tử 2n2n. Trong thụ tinh, giao tử 2n2n của bố kết hợp với giao tử 2n2n của mẹ tạo hợp tử 4n4n
2n×2n→4n2n×2n→4n
6,
a, Thể đột biến đó là thể tam bội 3n3n
-Cơ chế phát sinh thể tam bội:
+ Xẩy ra đột biến trong giảm phân II hoặc IIII của bố hoặc mẹ tạo giao tử 2n2n.
+ Trong thụ tinh giao tử đột biến 2n2n kết hợp với giao tử bình thường nn tạo ra hợp tử 3n3n
2n×2→3n2n×2→3n
b,
Trong thực tiễn đột biến đa bội được sử dụng nhiều trong chọn giống.
Vì:
+Tế bào đột biến đa bội có bộ NSTNST tăng lên gấp bội, hàm lượng ADNADN tăng lên tương ứng, quá trình tổng hợp các chất diễn ra mạnh hơn dẫn đến kích thước tế bào tăng, cơ quan sinh dưỡng phát triển , sinh trưởng phát triển mạnh.
+ Đột biến lệch bội làm mất cân bằng NSTNST thường gây hại đến thể đột biến nên ít được ứng dụng trong chọn giống.