Hỗn hợp khí A (CO và CxHy). Đốt cháy hoàn toàn 8,96 lít khí A thu được 10,8g H2O. Toàn bộ khí CO2 sinh ra được hấp thụ vào 69,2 g dung dịch NaOH -> dung dịch chứa hỗn hợp 2 muối (Na2CO3; NaHCO3) có nồng độ tương ứng 21,2%; 42% a, Xác định CTTP của CxHy và khí trong A? Biết 2,688 lít khí A nặng 0,36g (đktc) b, Tính V dung dịch KOH 0,8M đủ để hấp thụ toàn bộ lượng kí sinh ra ở trên để tạo hỗn hợp chứa 2 muối? jisoo7704 đã chọn câu trả lời 07.05.2018 Bình luận(0)
Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol HCl và b mol AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau: Tỉ lệ y : x là: A. 16. B. 11. C. 15. D. 13.
Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Cho dung dịch HNO3 vào dung dịch NaHCO3. (b) Đun nóng ống nghiệm chứa bột (NH4)2CO3. (c) Cho SiO2 vào dung dịch HNO3. (d) Cho NaOH vào dung dịch NaHCO3. (e) Sục khí NH3 vào dung dịch AlCl3. (f) Sục khí CO2 vào dung dịch NaOH. Số thí nghiệm có phản ứng hóa học xảy ra là A. 3. B. 2. C. 4. D. 5.
Trong phòng thí nghiệm, khí X được điều chế và thu vào bình tam giác bằng cách đẩy nuớc như hình vẽ dưới đây: Khí X là A. Cl2. B. NH3. C. HCl. D. O2.
Cho hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức, mạch hở Y và Z (Z có nhiều hơn Y một nguyên tử cacbon). Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 1,53 mol O2. Mặt khác, thủy phân hết m gam X cần dung dịch chứa 0,3 mol KOH sau phản ứng thu được 35,16 gam hỗn hợp muối T và một ancol no, đơn chức mạch hở Q. Đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp muối T ở trên cần vừa đủ 1,08 mol O2. Công thức của Y là A. C5H6O2. B. C4H8O2. C. C4H6O2. D. C5H8O2.
Đun nóng 28,2 gam hỗn hợp E chứa hai este đều đơn chức, mạch hở với dung dịch NaOH vừa đủ, chưng cất dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp F gồm 2 ancol và 24,72 gam muối. Đun nóng toàn bộ F với H2SO4 đặc ở 1700C thu được hỗn hợp 2 anken kế tiếp. Đốt cháy toàn bộ hỗn hợp 2 anken này cần dùng 1,08 mol O2. Mặt khác 0,4 mol E làm mất màu tối đa V ml dung dịch Br2 1M. Giá trị của V là A. 0,62 B. 0,58 C. 0,68 D. 0,64 diuquy12345@gmail.com trả lời 08.05.2018 Bình luận(0)
Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho dung dịch chứa 4a mol NaOH vào dung dịch chứa a mol AlCl3. (b) Cho a mol Fe3O4 vào dung dịch chứa 5a mol H2SO4 loãng. (c) Sục khí Cl2 vào dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường. (d) Cho Cu dư vào dung dịch Fe2(SO4)3. (e) Cho dung dịch chứa a mol KHSO4 vào dung dịch chứa a mol NaHCO3. (g) Cho Al vào dung dịch HNO3 dư (phản ứng thu được chất khử duy nhất là khí NO). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai muối là: A. 5. B. 4. C. 2. D. 3.
Hỗn hợp X chứa hai amin kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của metylamin. Hỗn hợp Y chứa glyxin và lysin. Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp Z (gồm X và Y) cần vừa đủ 2,055 mol O2, thu được 32,22 gam H2O; 35,616 lít (đktc) hỗn hợp CO2 và N2. Phần trăm khối lượng của amin có khối lượng phân tử lớn hơn trong Z là: A. 14,42%. B. 16,05%. C. 13,04%. D. 26,76%.
Hấp thụ hết a mol khí CO2 vào dung dịch chứa NaOH 1M và Ba(OH)2 0,4M. Sau khi kết thúc các phản ứng, thu được 15,76 gam kết tủa và dung dịch X. Cho từ từ dung dịch HCl 1M vào X đến khi bắt đầu có khí thoát ra thì đã dùng 120 ml. Giá trị của a là A. 0,16. B. 0,18. C. 0,12. D. 0,20.
X là hợp chất hữu cơ chứa vòng benzen có khối lượng phân tử nhỏ hơn 160, đun nóng 18,24 gam X với dung dịch KOH 28% tới phản ứng hoàn toàn. Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được phần chất rắn Y và 63,6 gam chất lỏng Z gồm nước và 1 ancol đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được sản phẩm gồm 28,16 gam CO2; 5,76 gam H2O và 27,6 gam K2CO3. Dẫn toàn bộ Z qua bình đựng Na dư, thu được 38,528 lít khí H2 (đktc). Phần trăm khối lượng muối trong Y gần nhất với A. 74% B. 72% C. 76% D. 78%
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến