Đáp án:
Giải thích các bước giải:
a, Gọi tên:
`P_2O_5` : điphotpho pentaoxit
`Fe_3O_4` : oxit sắt từ ( hay còn gọi là sắt 8/3 oxit )
`NO_2` : nitơ đioxit
`Na_2O` : natri oxit
`CO` : cacbon oxit
`SO_3` : lưu huỳnh trioxit
`CaO` : canxi oxit
`NO` : nitơ oxit
b, `P_2O_5` : `H_3PO_4`
`Fe_3O_4` : `Fe(OH)_2` và `Fe(OH)_3`
`NO_2` : `HNO_3`
`Na_2O` : `NaOH`
CO và NO là oxit trung tính nên sẽ không có axit tương ứng.
( oxit trung tính là oxit không tác dụng với bazo hay axit)
`SO_3` : `H_2SO_4`
`CaO` : `Ca(OH)_2`
Giải thích về axit và bazo tương ứng :
Trước hết, bạn phải hiểu oxit bazo và oxit axit là gì.
+ Oxit bazo là oxit của phi kim (bạn có thể tra trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, trang 42,sgk hóa 8)
+ Oxit axit là oxit của kim loại
=> - Nếu là oxit axit thì sẽ tạo ra axit tương ứng
- Nếu là oxit bazo thì sẽ tạo ra bazo tương ứng'
Có nghĩa là : Khi các oxit đó TÁC DỤNG TRỰC TIẾP VỚI NƯỚC sẽ tạo ra AXIT hoặc BAZO
Ví dụ : `SO_3` là oxit axit, khi tác dụng với nước sẽ tạo thành axit `H_2SO_4`
PTHH: `SO_3` + `H_2O` `->` `H_2SO_4`
`CaO` là oxit bazo, khi tác dụng với nước sẽ tạo thành dd bazo `Ca(OH)_2`
PTHH: `CaO` + `H_2O` `->` `Ca(OH)_2`
Cặn kẽ hết cỡ rùi ạ :)))