Bài làm:
Tìm những từ láy và chỉ ra nghĩa, tác dụng của nó.
a. Bàn tay mang phép nhiệm mầu
Chắt chiu từ những dãi dầu đấy thôi.
⇒ Từ láy: chắt chiu, dãi dầu.
⇒ Nghĩa:
- Chắt chiu: giữ gìn, nâng niu một vật nào đó.
- Dãi dầu: nói về nỗi vất vả, khổ cực.
⇒ Tác dụng: làm nổi bật sự vất vả, nhọc nhằn, công lao hi sinh to lớn của người mẹ dành cho con của mình để dành trọn vẹn cho con những điều tốt đẹp nhất.
b. Nghẹn ngào thương mẹ nhiều hơn
Rưng rưng từ chuyện giản đơn thường ngày.
⇒ Từ láy: nghẹn ngào, rưng rưng.
⇒ Nghĩa:
- Nghẹn ngào: chỉ cảm giác xúc động, nghẹn ngào.
- Rưng rưng: chỉ cảm giác xúc động muốn khóc nhưng nước mắt vẫn còn đọng lại ở khóe mắt.
⇒ Tác dụng: làm nổi bật cảm giác xúc động, nghẹn ngào của người con khi chứng kiến được nỗi vất vả, khổ cực của người mẹ để rồi qua đó ta càng thêm yêu, thêm trân trọng người mẹ vĩ đại của mình.