Ở bò, gen A nằm trên NST thường quy định chân cao trội hoàn toàn so với a quy định chân thấp. Trong một trại nhân giống, có 15 con đực giống chân cao và 200 con cái chân thấp. Quá trình ngẫu phối đã sinh ra đời con có 80% cá thể chân cao, 20% cá thể chân thấp. Trong số 15 con bò đực nói trên, có bao nhiêu con có kiểu gen dị hợp?A.8 con.B.3 con.C.5 con.D.6 con.
Một quần thể giao phối ngẫu nhiên có 0,16AA:0,48Aa:0,36aa. Giả sử do khí hậu thay đổi nên các cá thể aa đều bị chết ở giai đoạn con non. Nếu không phát sinh đột biến mới, không có di nhập gen thì ở thế hệ F5, tần số alen a ở thế hệ trưởng thành là.A.0,6.B.0,2.C.0,15.D.0,36.
Ở một loài thực vật lưỡng tính sinh sản bằng giao phấn ngẫu nhiên, có gen A quy định khả năng nảy mầm trên đất có kim loại nặng, alen a không có khả năng này nên hạt mang kiểu gen aa bị chết trên đất có kim loại nặng. Tiến hành gieo 100 hạt (gồm 20 hạt AA, 40 hạt Aa, 40 hạt aa) trên đất có kim loại nặng, các hạt sau khi nảy mầm đều sinh trưởng bình thường và các cây đều ra hoa, kết hạt tạo nên thế hệ F1. Các cây F1 ra hoa kết hạt tạo nên thế hệ F2. Tỉ lệ hạt F2 nảy mầm được trên đất có kim loại nặng là A.B.C.D.
Tính trạng nhóm máu của người do 3 alen quy định. Một huyện đảo có tần số IA = 0,3; IB = 0,5. Nếu quần thể đang cân bằng về di truyền thì người có nhóm máu A chiếm tỷ lệA.9%. B.21%.C.15%.D.30%.
Một quần thể đang cân bằng về di truyền, trong đó tỉ lệ của kiểu gen Aa bằng 6 lần tỉ lệ của kiểu gen aa. Cấu trúc di truyền của quần thể là :A.0,3125AA : 0,375Aa : 0,3125aa.B.0,375AA : 0,5625Aa : 0,0625aa.C.0,0625AA : 0,375Aa : 0,5625aa. D.0,5625AA : 0,375Aa : 0,0625aa.
Một quần thể đang cân bằng về di truyền, trong đó tỉ lệ của kiểu gen Aa bằng 3 lần tỉ lệ của kiểu gen AA. Tỷ lệ kiểu gen aa của quần thể làA.36%.B.50%.C.37,5%. D.25%.
Một quần thể đang cân bằng về di truyền, trong đó tỉ lệ của kiểu gen AA bằng 9 lần tỉ lệ của kiểu gen aa. Tỷ lệ kiểu gen dị hợp Aa của quần thể làA.50%.B.75%.C.37,5%. D.18%.
Ở một loài giao phối, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; hai cặp gen này nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Ở một quần thể đang cân bằng về di truyền có tần số A là 0,8; a là 0,2 và tần số B là 0,9; b là 0,1. Trong quần thể này, cây có kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỷ lệA.84,32%. B.75,56%. C.37,24% D.95,04%.
Trong một quần thể thực vật giao phấn, xét một lôcut có hai alen, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Quần thể ban đầu (P) có kiểu hình thân thấp chiếm tỉ lệ 25%. Sau một thế hệ ngẫu phối và không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa, kiểu hình thân thấp ở thế hệ con chiếm tỉ lệ 16%. Tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của quần thể (P) là:A.0,10AA : 0,65Aa : 0,25aaB.0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa. C.0,30AA : 0,45Aa : 0,25aa. D.0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa.
Ở một loài giao phối, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; hai cặp gen này nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Ở một quần thể đang cân bằng về di truyền có tần số A là 0,6; a là 0,4 và tần số B là 0,7; b là 0,3. Trong quần thể này, cây có kiểu hình thân cao, hoa trắng chiếm tỷ lệA.7,56%.B.5,76%.C.4,32%. D.3,24%
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến