I/
32. between
⇒ between (adj) ở giữa
33. because
⇒ because : trợ từ để trả lời hành động, suy nghĩ trong câu
34. ride
⇒ chủ ngữ số nhiều + V(0/inf)
35. What's
⇒ Câu hỏi dùng để hỏi về môn học yêu thích động từ số ít dùng "What's" (What is)
II/
1. isn't
⇒ "any flowers" chỉ dạng phủ định dùng "isn't"
2. is
⇒ "some" chỉ động từ mà ta chưa biết đến số lượng bao nhiêu nên dùng "is"
3 Have you gotten
⇒ Dấu hiệu "this morning" chỉ HTHT
4. isn't preparing
⇒ Dấu hiệu "at the moment" chỉ thì HTTD
5. Is there
⇒ Trong câu hỏi giáo viên đang hỏi về tên của một người chưa chắc có trong lớp hay không
6. is playing - sounds
⇒ Ở vế 1 dấu hiệu "Look!" chỉ thì HTTD. Ở vế 2 chuyển thành HTĐ và chủ ngữ số ít dùng V(s/es)
7. look
⇒ Chủ ngữ số nhiều giữ nguyên
8. are you looking
⇒ What are you looking for : Bạn đang tìm gì thế
9. doesn't spend
⇒ Nói về hoạt động thường làm hay không dùng thì HTĐ
10. drives - is
⇒ Vế 1, dấu hiệu "often" chỉ HTĐ và chủ ngữ số ít dùng V(s/es). Vế 2 "weather" dùng "is"
11. does
⇒ Chủ ngữ số ít dùng V(s/es)
12. doesn't
⇒ Dùng thì HTĐ
13. are
⇒ "forthy students" chỉ động từ số nhiều
14. watches
⇒ Chủ ngữ số ít dùng V(s/es)
15. going - am going
⇒ Dấu hiệu "now?" chỉ thì HTTD
-Vinny, #Muoi, Chúc bạn học tốt, Sayorana~