Một trong các cơ chế phát sinh của ĐB lệch bội là :A.Lần NP đầu tiên của hợp tử tất cả các cặp NST không phân li tạo thể lêch bội. B.1 hay 1 số cặp NST không phân li trong GP tạo gtử thiếu hay thừa 1 vài NST, các gtử này kết hợp với gtử bình thường tạo thể lệch bội.C.1 hay 1 số cặp NST không phân li trong GP tạo gtử thiếu hay thừa 1 vài NST, các gtử này kết hợp với nhau tạo thể lệch bội.D.1 hay 1 Tất cả các cặp NST không phân li trong GP tạo gtử 2n, các gtử này kết hợp với gtử bình thường tạo thể lệch bội.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến xuất hiện đột biến số lượng NST: A.Do rối loạn cơ chế phân li NST ở kỳ sau phân bào.B.Do NST phân đôi không bình thường.C.Do rối loạn phân li của NST trong các tế bào già. D.Do tế bào già nên trong giảm phân, một số cặp không phân li.
Nếu sản phẩm giảm phân của một tế bào sinh giao tử gồm 3 loại (n); (n+1); (n-1) và từ đó sinh ra một người con bị hội chứng siêu nữ thì chứng tỏ đã xảy ra sự rối loạn phân ly của 1cặp NST ở :A.giảm phân của mẹ hoặc giảm phân II của bố.B.giảm phân I của mẹ hoặc bố. C.giảm phân I của mẹ hoặc giảm phân I bố.D.giảm phân I của bố hoặc giảm phân II của mẹ.
Sự kết hợp của 2 giao tử (n + 1) sẽ tạo ra: A.Thể 3. B.Thể song nhị bội C.Thể một kép. D.Thể 4 hoặc thể 3 kép
Giả sử trong một tế bào sinh tinh có bộ nhiễm sắc thể được kí hiệu là 44A + XY. Khi tế bào này giảm phân các cặp nhiễm sắc thể thường phân li bình thường, cặp nhiễm sắc thể giới tính không phân li trong giảm phân I; giảm phân II diễn ra bình thường. Các loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là A.22A + X và 22A + YY.B.22A + XY và 22A.C.22A và 22A + XX. D.22A + XX và 22A + YY.
Thể không là A.tế bào mất đi một hoặc một vài nhiễm sắc thể.B.tế bào mất hẳn một cặp nhiễm sắc thể nào đó.C.tế bào không còn nhiễm sắc thể thường.D.tế bào mất hẳn cặp nhiễm sắc thể giới tính.
Sự rối loạn phân li của một cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong một tế bào sinh tinh của cơ thể lưỡng bội (2n) có thể làm xuất hiện các loại giao tử A.n ; n + 1 ; n – 1. B.2n + 1 ; 2n – 1. C.n + 1 ; n – 1. D.n ; 2n + 1.
Đột biến lệch bội gồm có các dạng cơ bản là A.thể không (2n – 2), thể một (2n), thể ba (2n+1+1+1), thể bốn (2n+1+1+1+1).B.thể không (2n), thể một (2n+1), thể ba (2n+3), thể bốn (2n+4).C.thể không (2n – 2), thể một (2n – 1), thể ba (2n + 1), thể bốn (2n+2).D.thể không (2n), thể một (2n+1), thể ba (2n+2), thể bốn (2n+3).
Cơ chế phát sinh đột biến lệch bội là A.do rối loạn phân bào làm cho tất cả các cặp nhiễm sắc thể tương đồng không phân li. B.do rối loạn trong quá trình thụ tinh làm cho một cặp nhiễm sắc thể bị tiêu biến đi một chiếc.C.do rối loạn trong quá trình thụ tinh làm cho một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể không kết hợp với nhau.D.do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể tương đồng không phân li.
Đột biến lệch bội là A.đột biến làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể ở một hay một số cặp nhiễm sắc thể tương đồng.B.đột biến làm tăng số lượng nhiễm sắc thể ở một hay một số cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong tế bào.C.đột biến làm giảm số lượng nhiễm sắc thể ở một hay một số cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong tế bào.D.đột biến làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể ở tất cả các cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong tế bào.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến