Nếu khối lượng của một vật tăng lên 4 lần và vận tốc giảm đi 2 lần thì động năng của vật sẽ:A.Không đổiB.Tăng 2 lầnC.Tăng 4 lầnD.Giảm 2 lần
Một vật có khối lượng m = 4 kg và động năng 18 J. Khi đó vận tốc của vật là:A.9 m/sB.3 m/sC.6 m/sD.12 m/s
Một ô tô tải (xe 1) khối lượng 6 tấn và một ô tô con (xe 2) khối lượng 1200kg chuyển động cùng chiều trên đường, chiếc trước chiếc sau với cùng vận tốc không đổi 72km/h. Động năng của mỗi ô tô là:A.\({{\rm{W}}_{d1}} = 1\,200\,000J;{{\rm{W}}_{d2}} = 240\,000J\)B.\({{\rm{W}}_{d1}} = 240\,000;{{\rm{W}}_{d2}} = 1\,200\,000JJ\)C.\({{\rm{W}}_{d1}} = 1\,600\,000J;{{\rm{W}}_{d2}} = 2500\,000J\)D.\({{\rm{W}}_{d1}} = 2500\,000;{{\rm{W}}_{d2}} = 1\,600\,000JJ\)
Một viên đạn (1) khối lượng 15g bay ra từ nòng súng với vận tốc 600 m/s và một vận động viên (2) khối lượng 65 kg chạy với vận tốc 8 m/s. Động năng của viên đạn và của vận động viên là:A.\({{\rm{W}}_{d1}} = 2080J;{{\rm{W}}_{d2}} = 2700J\)B.\({{\rm{W}}_{d1}} = 2070J;{{\rm{W}}_{d2}} = 2800J\)C.\({{\rm{W}}_{d1}} = 2700J;{{\rm{W}}_{d2}} = 2080J\)D.\({{\rm{W}}_{d1}} = 2800J;{{\rm{W}}_{d2}} = 2070J\)
Một vật trọng lượng 3,0 N có động năng 2,4 J. Lấy g = 10 m/s2. Khi đó vận tốc vật bằng bao nhiêu?A.0,4 m/s.B.2,4 m/s.C.4 m/s.D.4,4 m/s.
Cho đoạn mạch RLC mắc nối tiếp có R không đổi, cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L, tụ điện có điện dung C thay đổi được. Đặt một điện áp xoay chiều ổn định ở hai đầu đoạn mạch AB có biểu thức \({u_{AB}} = {U_0}\cos \omega t\). Điều chỉnh C để mạch tiêu thụ công suất cực đại. Xác định hệ số công suất của mạch lúc này?A.1B.\(\dfrac{\pi }{4}\)C.0D.\(\dfrac{{\sqrt 2 }}{2}\)
Mạch điện xoay chiều gồm một cuộn dây mắc nối tiếp với tụ điện. Cuộn dây có điện trở \(r = 30\,\,\Omega \), độ tự cảm \(L = \dfrac{{0,4}}{\pi }\,\,H\), tụ điện có điện dung C. Biểu thức điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch là \(u = 120\cos 100\pi t\,\,\left( V \right)\). Với giá trị nào của C thì công suất tiêu thụ của mạch có giá trị cực đại và giá trị công suất cực đại bằng bao nhiêu?A.\(C = \dfrac{{{{10}^{ - 4}}}}{{2\pi }}\,\,F;\,\,{P_{\max }} = 120\,\,{\rm{W}}\)B.\(C = \dfrac{{{{10}^{ - 4}}}}{\pi }\,\,F;\,\,{P_{\max }} = 120\sqrt 2 \,\,{\rm{W}}\)C.\(C = \dfrac{{{{10}^{ - 3}}}}{{4\pi }}\,\,F;\,\,{P_{\max }} = 240\,\,{\rm{W}}\)D.\(C = \dfrac{{{{10}^{ - 3}}}}{\pi }\,\,F;\,\,{P_{\max }} = 240\sqrt 2 \,\,{\rm{W}}\)
Mạch điện xoay chiều RLC ghép nối tiếp, đặt vào hai đầu mạch một điện áp u = U0cosωt (V). Điều chỉnh C = C1 thì công suất của mạch đạt giá trị cực đại Pmax = 400 W. Điều chỉnh C = C2 thì hệ số công suất của mạch là \(\dfrac{{\sqrt 3 }}{2}\). Công suất của mạch khi đó làA.200 WB.\(200\sqrt 3 \,W\)C.300WD.\(150\sqrt 3 \,W\)
Đoạn mạch gồm một cuộn dây có điện trở R và độ tự cảm L nối tiếp với một tụ điện biến đổi có điện dung C thay đổi được. Điện áp xoay chiều ở hai đầu mạch là \(u = U\sqrt 2 \cos \left( {\omega t + \dfrac{\pi }{6}} \right)\,\,\left( V \right)\). Khi C = C1 thì công suất mạch là P và cường độ đòng điện qua mạch là \(i = I\sqrt 2 \cos \left( {\omega t + \dfrac{\pi }{3}} \right)\,\,\left( A \right)\). Khi C = C2 thì công suất mạch cực đại là P0. Tính công suất cực đại P0 theo P.A.\({P_0} = \dfrac{{4P}}{3}\)B.\({P_0} = \dfrac{{2P}}{{\sqrt 3 }}\)C.P0 = 4PD.P0 = 2P
Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 120 V, tần số 50 Hz vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần 30 Ω, cuộn cảm thuần có độ tự cảm \(\dfrac{{0,4}}{\pi }\,\,H\) và tụ điện có điện dung thay đổi được. Điều chỉnh điện dung của tụ điện thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm đạt giá trị cực đại bằngA.150 VB.160 VC.100 VD.250 V
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến