Trong không gian Oxyz, cho hai điểm \(A\left( {1;1;2} \right),B\left( {2;0;1} \right)\). Mặt phẳng đi qua A và vuông góc với đường thẳng AB có phương trình là:A.\(x + y - z = 0\).B.\(x - y - z - 2 = 0\).C.\(x + y + z - 4 = 0\).D.\(x - y - z + 2 = 0\).
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 8x + 2y + 1 = 0\). Tìm tọa độ tâm và bán kính mặt cầu \(\left( S \right)\)?A.\(I\left( { - 4;1;0} \right),\,R = 2\).B.\(I\left( { - 4;1;0} \right),\,R = 4\).C.\(I\left( {4; - 1;0} \right),\,R = 2\).D.\(I\left( {4; - 1;0} \right),\,R = 4\).
Cho một cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = - 5,{u_8} = 30\). Công sai của cấp số cộng bằngA.\(4\)B.\(5\)C.\(6\)D.\(3\)
Đường thẳng nào dưới đây là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \dfrac{{2x + 1}}{{x + 1}}\)? A.\(y = 2\).B.\(x = 1\).C.\(y = - 1\).D.\(x = - 1\).
X, Y là 2 axit cacboxylic đều mạch hở (MX < MY); Z là ancol no; T là este hai chức, mạch hở được tạo bởi X, Y, Z. Đun nóng 38,86 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T với 400ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được ancol Z và hỗn hợp F gồm 2 muối có tỉ lệ mol 1: 1. Dẫn toàn bộ Z qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 19,24 gam; đồng thời thu được 5,824 lít khí H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn F cần dùng 0,7 mol O2, thu được CO2, Na2CO3 và 0,4 mol H2O. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E làA.13,90%.B.25,01%.C.37,06%.D.12,21%.
Cho số phức \(z = 1 + 2i\). Tìm tổng phần thực và phần ảo của số phức \({\rm{w}}\,{\rm{ = }}\,{\rm{2z}}\,{\rm{ + }}\,\overline z \).A.\(3.\)B.\(5.\)C.\(1.\)D.\(2.\)
Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} + x\) là:A.\(\dfrac{1}{4}{x^4} + \dfrac{1}{2}{x^2} + C\).B.\(3{x^2} + 1 + C\).C.\({x^3} + x + C\).D.\({x^4} + {x^2} + C\)
Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A,\,\,AB = 6cm,\,AC = 8cm\). Gọi \({V_1}\) là thể tích khối nón tạo thành khi quay tam giác \(ABC\) quanh cạnh \(AB\) và \({V_2}\) là thể tích khối nón tạo thành khi quay tam giác \(ABC\) quanh cạnh \(AC\). Khi đó, tỉ số \(\dfrac{{{V_1}}}{{{V_2}}}\) bằngA.\(\dfrac{{16}}{9}\)B.\(\dfrac{9}{{16}}\).C.\(\dfrac{3}{4}\).D.\(\dfrac{4}{3}\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ {a;b} \right]\). Diện tích của hình phẳng được giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = a\), \(x = b\,\,\)\(\left( {a < b} \right)\) (phần đồ thị trong hình vẽ bên) theo công thức nào dưới đây?A.\(S = \int\limits_a^c {f\left( x \right)dx} + \int\limits_c^b {f\left( x \right)dx} \).B.\(S = \left| {\int\limits_a^b {f\left( x \right)dx} } \right|\).C.\(S = \int\limits_a^b {f\left( x \right)dx} \).D.\(S = - \int\limits_a^c {f\left( x \right)dx} + \int\limits_c^b {f\left( x \right)dx} \).
Tập xác định của hàm số \(y = {\left( {{x^2} - 7x + 10} \right)^{ - 3}}\) là:A.\(\left( {2;5} \right)\).B.\(\mathbb{R}\).C.\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {2;5} \right\}\).D.\(\left( { - \infty ;2} \right) \cup \left( {5; + \infty } \right)\).
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến