Cho \(a\) là một số thực dương. Viết biểu thức \(A = {a^2}.\sqrt a .\sqrt[3]{a}\) dưới dạng lũy thừa với số mũ hữu tỉ?A.\(A = {a^{\frac{5}{3}}}\)B.\(A = {a^{\frac{4}{3}}}\)C.\(A = {a^{\frac{5}{6}}}\)D.\(A = {a^{\frac{{17}}{6}}}\)
Đường cong trong hình bên là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D dưới đây. Hỏi đó là hàm số nào?A.\(y = {x^4} - 4{x^2} - 2\). B. \(y = {x^4} - 4{x^2} + 2\).C.\(y = {x^4} + 4{x^2} + 2\). D. \(y = - {x^4} + 4{x^2} + 2\).
Tìm giá trị lớn nhất của hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} + 2\) trên \(\left[ {1;5} \right]\)A.52B.-2C.56D.2
Đốt cháy hoàn toàn 9,2 gam rượu etylic thu được V lít khí CO2 (đktc). Gía trị của V là:A.6,72 lít B.8,96 lít C. 22,4 lít D.4,48 lít
Nung 35,8 gam hỗn hợp X gồm FeCO3 và MgCO3 trong không khí đến khối lượng không đổi, còn lại 22 gam chất rắn. Hấp thụ toàn bộ lượng khí CO2 sinh ra vào dung dịch Y chứa 0,1 mol Ba(OH)2 và 0,2 mol NaOH. Khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng là:A.9,85 gamB.39,40 gamC.17,73 gamD.19,70 gam
Hòa tan axit axetic vào nước được dung dịch A. Để trung hòa 100 ml dung dịch A cần 250ml dung dịch NaOH 0,1M. Vậy nồng độ dung dịch A bằng:A.0,2M B. 0,4M C.0,25M D.0,1M
Cho các chất đơn chức có công thức phân tử C3H6O2 lần lượt phản ứng với Na, NaOH, NaHCO3. Số phản ứng xảy ra là:A.4B.6C.3D.5
Cho hình thang cân ABCD; AB//CD; AB = 2; CD = 4. Khi quay hình thang quanh trục CD thu được một khối tròn xoay có thể tích bằng \(6\pi \). Diện tích hình thang ABCD bằng:A.\(\frac{9}{2}\) B.\(\frac{9}{4}\) C.\(6\) D. \(3\)
Cho 13,6 gam hỗn hợp gồm C2H5OH và CH3COOH tác dụng vừa đủ với kim loại Na sau phản ứng thu được 2,8 lít khí H2 ( đktc). Phần trăm khối lượng của C2H5OH trong hỗn hợp là:A.33,82% B.66,18% C.50, 74% D.49.26%
Cho 2,5kg glucoz chứa 20% tạp chất lên men thành rượu. Tính thể tích rượu 40o thu được, biết rượu nguyên chất có khối lượng riêng 0,8g/ml và trong quá trình chế biến, rượu bị hao hụt mất 10%.A.3194,4ml. B. 2785,0ml. C.2875,0ml. D.2300,0ml.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến