Cho Parabol \((P):y=\frac{1}{4}{{x}^{2}}\) và đường thẳng \((d):y=mx-2m+1\). Tìm m để (P) và (d) tiếp xúc nhau.A.\(m=1\) B. \(m=2\) C. \(m=-1\) D.\(m=-2\)
Cho \((P):y=\frac{1}{2}{{x}^{2}};(d):y=2x-2\). Tọa độ giao điểm của (P) và (d) là:A.\((-2;2)\) B. \((2;-2)\) C.\((2;2)\) D. \((-2;-2)\)
Sục từ từ khí CO2 vào 100,0 ml dung dịch chứa đồng thời NaOH 1M, Ba(OH)2 0,5M và BaCl2 0,7M. Tính thể tích khí CO2 cần sục vào (đktc) để kết tủa thu được là lớn nhất:A.2,8 lít B.2,24 lít C. 3,136 lít D. 2,688 lít
Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 vào dung dịch Ca(OH)2, thu được 25 gam kết tủa và dung dịch X. Thêm tối thiểu 200ml dung dịch NaOH 1M vào X, thì được lượng kết tủa lớn nhất. Tính VA.10,08 B.14,56 C.7,84 D.12.32
Hoà tan hoàn toàn 19,2 hỗn họp gồm CaCO3 và MgCO3 trong dung dịch HCl dư thấy thoát ra V (lít) CO2 (đktc) và dung dịch sau phản ứng có chứa 21,4 gam hỗn hợp muối. Xác định V:A.3,92 lít B.3,36 lít C. 4,48 lít D. 5,60 lít
Nhỏ rất từ từ đến hết 200ml dung dịch X chứa đồng thời H2SO4 aM và HCl 0,15M vào 100ml dung dịch chứa đồng thời NaOH 0,5M và Na2CO3 0,4M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,448 lít khí (đktc). Giá trị của a là:A.0,4 B.0,1 C.0,3 D.0.2
Trộn 10 lít N2 với 15 lít H2 cho vào bình phản ứng. Sau khi phản ứng đạt cân bằng thấy bình phản ứng có 22 lít hỗn hợp các khí. Các khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Hiệu suất phản ứng là:A.30% B.20% C.22,5% D.25%
Tính thể tích khí N2O duy nhất bay ra (đktc) khi cho 5,4 gam Al tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng nóng, dư:A.0,56 lít B. 0,84 lít C.1,344lít D. 1,68 lít
Cho 9,6 gam Cu tan hoàn toàn trong 93,4 gam dung dịch HNO3 (lấy dư) thu được khí Y duy nhất và dung dịch Z. Trong dung dịch Z, nồng độ % của muối Cu(NO3)2 là 28,2%. Xác định khí thoát ra.A.NO2 B. NO C.N2O D.N2
Khi hoà tan m gam Al hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thấy tạo ra 44,8 lít hỗn hợp 3 khí NO, N2O và N2 với tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2 : 2. Tính mA.35,1 gam B.132,4 gam C.140,4 gam D.142,6 gam
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến