Trong đoạn mạch xoay chiều chỉ có tụ điện, (điện áp hiệu dụng ở hai đầu mạch không đổi) nếu đồng thời tăng tần số của điện áp lên 4 lần và giảm điện dung của tụ điện 2 lần thì cường độ hiệu dụng qua mạchA.tăng 2 lần. B.tăng 3 lần.C.giảm 2 lần. D.giảm 4 lần.
Máy biến áp là thiết bịA. Biến đổi tần số của dòng điện xoay chiều.B.Có khả năng biến đổi điện áp của dòng điện xoay chiều mà không làm thay đổi tần số.C.Làm tăng công suất của dòng điện xoay chiều.D.Biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều.
Một vật dao động điều hoà theo phương trình x = –4sin(5πt – π/3) cm. Biên độ dao động và pha ban đầu của vật làA.A = – 4 cm và φ = π/3 rad. B.A = 4 cm và φ= 2π/3 rad.C.A = 4 cm và φ = 4π/3 rad. D.A = 4 cm và φ = π/6 rad.
Cho đoạn mạch AB gồm cuộn dây không thuần cảm nối tiếp với tụ điện có điện dung C thay đổi được. Điện áp đặt vào hai đầu mạch có biểu thức trong đó U và ω không đổi. Thay đổi giá trị của C thì nhận thấy, với C = C1 thì điện áp hai đầu tụ điện có giá trị hiệu dụng 40 V và trễ pha hơn điện áp giữa hai đầu mạch một góc φ1 (0 < φ1< 0,5π), Khi C = C2 thì dòng điện trong mạch trễ pha hơn so với điện áp một góc φ1, điện áp giữa hai đầu tụ khi đó là 20 V và mạch tiêu thụ công suất bằng 0,75 công suất cực đại mà nó có thể tiêu thụ. Điện áp hiệu dụng U giữa hai đầu đoạn mạch gần nhất giá trị nào sau đây ?A.25 VB.20 VC.28 VD.32 V
Một vòng dây phẳng có đường kính 10 cm đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ \(B = {1 \over \pi }T\). Từ thông gửi qua vòng dây khi véc tơ cảm ứng từ B hợp bởi mặt phẳng vòng dây một góc α = 300 làA.50 Wb. B.0,005 WbC.12,5 Wb. D.1,25.10-3 Wb.
Một tụ điện được tích điện bằng một hiệu điện thế 10 V thì năng lượng của tụ là 10 mJ. Nếu muốn năng lượng của tụ là 22,5 mJ thì hai bản tụ phải có hiệu điện thế làA.7,5 V.B.15 V. C. 20 V. D.40 V.
Một người cận thị có giới hạn nhìn rõ từ 10 cm đến 100 cm. Khi đeo một kính có tiêu cụ f = -100 cm sát mắt, người này nhìn được các vật từA.100/9 cm đến 100 cm. B.100/9 cm đến vô cùng.C.100/11 cm đến vô cùng. D.100/11 cm đến 100 cm.
Trong một hộp kín chứa 2 trong 3 phần tử : điện trở thuần, cuộn cảm thuần và tụ điện. Hai phần tử trong hộp mắc nối tiếp và 2 đầu nối ra ngoài là M và N. Đặt vào 2 đầu M, N điện áp xoay chiều \(u = 120\sqrt 2 \cos \left( {100\pi t + {\pi \over 3}} \right)V\) thì cường độ dòng điện chạy trong hộp có biểu thức \(i = 3\sqrt 2 \cos \left( {100\pi t + {\pi \over 6}} \right)A\). Các phần tử trong hộp làA.điện trở \(R = 20\Omega \), tụ điện có \(C = {{{{10}^{ - 3}}} \over {2\sqrt 3 \pi }}F\)B.điện trở \(R = 20\Omega \), cuộn dây \(L = {1 \over {5\pi \sqrt 3 }}F\).C.điện trở \(R = 20\sqrt 3 \,\Omega \), tụ điện có \(C = {{{{10}^{ - 3}}} \over {2\pi }}F\)D.điện trở \(R = 20\sqrt 3 \,\Omega \), cuộn dây có \(L = {1 \over {5\pi }}F\)
Một sợi dây AB dài 100 cm căng ngang, đầu B cố định, đầu A gắn với một nhánh của âm thoa dao động điều hòa với tần số 40Hz. Trên dây AB có một sóng dừng ổn định, A được coi là nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là 20m/s. Kể cả A và B, trên dây cóA.3 nút và 2 bụng B.7 nút và 6 bụngC.9 nút và 8 bụng D.5 nút và 4 bụng
Trong dao động điều hòa, li độ và gia tốc biến thiênA. lệch pha π/6 . B.vuông pha với nhau.C.vuông pha với nhau. D.cùng pha với nhau.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến