Cho dữ kiện về các diễn biến trong quá trình dịch mã:1- Sự hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu với axit amin thứ nhất.2- Hạt bé của ribôxôm gắn với mARN tại mã mở đầu3- tARN có anticodon là 3' UAX 5' rời khỏi ribôxôm.4- Hạt lớn của ribôxôm gắn với hạt bé.5- Phức hợp [fMet-tARN] đi vào vị trí mã mở đầu.6- Phức hợp [aa2-tARN] đi vào ribôxôm.7- Mêtionin tách rời khỏi chuổi pôlipeptit8- Hình thành liên kết peptit giữa aa1 và aa2.9- Phức hợp [aa1-tARN] đi vào ribôxôm.Trình tự nào sau đây là đúng? A. 2-4-1-5-3-6-8-7. B. 2-5-4-9-1-3-6-8-7. C. 2-5-1-4-6-3-7-8. D. 2-4-5-1-3-6-7-8.
Điều nào sau đây không chính xác khi nói về đột biến gen?A. Đột biến gen khi đã phát sinh sẽ được nhân lên và truyền lại thế hệ sau. B. Xét ở mức độ phân tử, đa số đột biến điểm thường vô hại do tính thoái hóa của mã di truyền. C. Đột biến điểm là 1 dạng của đột biến gen, liên quan đến 1 vài cặp nuclêôtit trong gen. D. Đa số các dạng đột biến gen là dạng thay thế cặp nuclêôtit.
Mức độ có lợi hay có hại của gen đột biến phụ thuộc vào A. số lượng cá thể trong quần thể. B. tần số phát sinh đột biến. C. tỉ lệ đực, cái trong quần thể. D. môi trường sống và tổ hợp gen.
Gen có 72 chu kỳ xoắn, số liên kết hiđrô trong khoảng (1900 - 2000). Tích hai loại nuclêôtit không bổ sung bằng 5,25%. Sau đột biến, số liên kết hiđrô của gen là 1942. Đột biến làm số liên kết hiđrô của genA. giảm xuống 2 liên kết. B. tăng thêm 2 liên kết. C. không đổi. D. giảm 3 liên kết.
Cho biết các bộ ba trên mARN mã hoá các axit amin tương ứng như sau: AUG = methionine, GUU = valine, GXX = alanine, UUU = phenylalanine, UUG = leucine, AAA = lysine. Một đoạn pôlipeptit của vi khuẩn lam có trình tự axit amin như sau: methionine – alanine – lysine – valine – leucine, trên gen mã hoá đoạn pôlipeptit này nếu cặp nuclêôtit số 7 (T – A) thay thế bằng cặp (A –T) sẽ dẫn đếnA. đoạn pôlipeptit chỉ còn 2 axit amin. B. đoạn pôlipeptit không bị thay đổi. C. đoạn pôlipeptit thay đổi một axit amin. D. đoạn pôlipeptit mất một axit amin (lizine).
Trong các dạng đột biến gen, dạng nào thường gây biến đổi nhiều nhất trong cấu trúc của prôtêin tương ứng, nếu đột biến không làm xuất hiện bộ ba kết thúc?A. Mất một cặp nuclêôtit. B. Thêm một cặp nuclêôtit. C. Mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit. D. Thay thế một cặp nuclêôtit.
Đột biến thay thế cặp nuclêôtit có thểA. gây ra thay một axit amin này bằng axit amin khác. B. không làm biến đổi cấu trúc prôtêin. C. làm gián đoạn quá trình dịch mã. D. gây ra thay một axit amin này bằng axit amin khác, không làm biến đổi cấu trúc prôtêin hoặc làm gián đoạn quá trình dịch mã.
Trongquá trình điều hòa hoạt động của gen theo mô hình operon Lac ở vi khuẩn E.coli, khi tế bào vi khuẩn có đường lactôzơ thì quá trình phiên mã của nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A) diễn ra vì một số phân tử lactôzơ liên kết vớiA. prôtêin ức chế, làm prôtêin này bị biến đổi cấu hình không gian nên nó không thể liên kết với vùng vận hành. B. enzim ARN pôlimeraza đẩy các prôtêin ức chế ra khỏi vùng vận hành để tiến hành phiên mã. C. prôtêin ức chế, làm prôtêin này bị phân hủy nên không có prôtêin ức chế liên kết với vùng vận hành. D. enzim ARN pôlimeraza, giúp enzim này liên kết được với vùng khởi động để tiến hành phiên mã.
Trong điều kiện phòng thí nghiệm, người ta sử dụng 3 loại nuclêôtit cấu tạo nên ARN để tổng hợp một phân tử mARN nhân tạo. Phân tử mARN này chỉ có thể thực hiện được quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit khi 3 loại nuclêôtit được sử dụng làA. ba loại U, G, X. B. ba loại A, G, X. C. ba loại G, A, U. D. ba loại U, A, X.
Trên một gen của sinh vật nhân sơ có 5200 liên kết hiđrô, tổng bình phương của 2 loại nuclêôtit không bổ sung của gen đó là 208.104 nuclêôtit. Khi gen trên tự nhân đôi một số lần thì môi trường tự do cần cung cấp 2400 nuclêôtit loại Timin. Số nuclêôtit mỗi loại cần cung cấp cho quá trình tự sao của gen làA. A = T = 2400; G = X = 3600. B. A = T = 2400; G = X = 4800. C. A = T = 2400, G = X = 1200. D. A = T = 2400; G = X = 3000.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến