A
Đốt cháy hoàn toàn 0,88 gam 2 este đồng phân thu được 1,76 gam CO2 và 0,72 gam H2O. Công thức phân tử của 2 este là A. C5H10O2. B. C4H6O2. C. C3H6O2. D. C4H8O2.
Cho Na dư vào dung dịch etanol (pha với nước) thì thấy khối lượng khí thoát ra bằng 5% khối lượng dung dịch etanol đã dùng. Nồng độ phần trăm etanol đã dùng là A. 65,72%. B. 97,08%. C. 43,16%. D. 16,43%.
Hòa tan hoàn toàn 31 gam hỗn hợp M gồm Fe và Mg vào 250 gam dung dịch H2SO4 73,1276% đun nóng, thu được dung dịch X; 1,68 gam rắn không tan; 32,287 gam hỗn hợp khí Y gồm H2S và SO2 có tỉ khói so với hidro là d. Cho từ từ dung dịch Ba(OH)2 0,75M vào dung dịch X đến khi kết tủa cực đại thì thấy vừa hết 1,65 lít. Lọc lấy kết tủa đem cân thì thấy có khối lượng 359,7125 gam. Giá trị của d là A. 32,01 B. 28,05 C. 25,06 D. 27,05
X là axit cacboxylic no, hai chức. Y là ancol hai chức. Z là este thuần chức tạo bởi X và Y. Đốt cháy hoàn toàn 13,8 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z cần dùng 11,424 lít O2 (đktc) thu được 9 gam H2O. Mặt khác, đun nóng 13,8 gam hỗn hợp E với 120 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ) rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối. Giá trị của m là A. 9,72 B. 12,00 C. 9,00 D. 8,40
Cho m gam bột Cu dư vào 400ml dung dịch AgNO3 thu được m+18,24 gam chất rắn X. Hòa tan hết chất rắn X bằng dung dịch HNO3 loãng dư thu đươc 4,032 lít khí NO (đktc). m có giá trị là : A. 17,28 gam B. 19,2 gam C. 16,32 gam D. 24,00 gam
Cho m gam Al hòa tan trong dung dịch HNO3 vừa đủ thu được khí X, nhận thấy khối lượng dung dịch sau phản ứng đã giảm m/9 gam. Khí X là : A. N2 B. N2O C. NO2 D. NO
Cho 6,69 gam hỗn hợp ở dạng bột gồm Al, Fe vào 100ml dung dịch CuSO4 0,75M khuấy kĩ hỗn hợp để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn A. Hoà tan hoàn toàn A bằng dung dịch HNO3 1M thu được khí NO là spk duy nhất. Thể tích dung dịch HNO3 ít nhất cần dùng là A. 0,6 B. 0,5 C. 0,4 D. 0,3
Dung dịch X gồm 0,01 mol Cu(NO3)2 và 0,1 mol HCl. Khối lượng Fe tối đa phản ứng được với dung dịch X là (biết NO là sản phẩm khử duy nhất của NO3-) A. 3,36 gam B. 5,6 gam C. 2,8 gam D. 2,24 gam
Hỗn hợp X gồm CuO, Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 tác dụng hết với 300 ml dung dịch chứa H2SO4 1M và HNO3 1M, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y và thấy thoát ra 2,24 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Thể tích dung dịch NaOH 1M tối thiểu cần cho vào dung dịch Y để thu được kết tủa lớn nhất là bao nhiêu? A. 800ml B. 400 ml C. 600ml D. 900ml
Hỗn hợp X gồm hai peptit mạch hở có tổng số nguyên tử oxi là 13; trong mỗi phân tử peptit có số liên kết peptit không nhỏ hơn 4. Đun nóng 35,23 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 54,63 gam hỗn hợp Y gồm ba muối của glyxin, alanin và valin. Nếu đốt cháy hoàn toàn 35,23 gam X cần dùng 1,5375 mol O2, thu được CO2, H2O và N2. Phần trăm khối lượng của peptit có khối lượng phân tử lớn là A. 37,8%. B. 34,2%. C. 36,6%. D. 35,4%.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến