X, Y là 2 hợp chất hữu cơ kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng axit acrylic; Z là ancol hai chức; T là este được tạo bởi X, Y, Z (X, Y, Z, T đều mạch hở). Đốt cháy 22,6 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 1,01 mol O2 thu được 16,2 gam nước. Hydro hóa hoàn toàn 22,6 gam E cần dùng 0,14 mol H2(Ni, t0) thu được hỗn hợp F. Đun nóng toàn bộ F với dung dịch NaOH vừa đủ thu được hỗn hợp chứa a gam muối A và b gam muối B (MA < MB). Tỉ lệ gần nhất của a : b là. A. 1,15 B. 1,16 C. 1,17 D. 1,14
Hòa tan hết 14,88 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4, FeS và FeS2 (biết trong X lưu huỳnh chiếm 23,656% về khối lượng) trong dung dịch chứa 0,8 mol H2SO4 (đặc, đun nóng), thu được V lít khí SO2 là sản phẩm khử duy nhất (đktc) và dung dịch Y. Cho 0,48 lit dung dịch NaOH 1M vào dung dịch Y thu được 8,56 gam kết tủa. Biết các phản ứng hoàn toàn. Cho thêm nước (dư) vào Y rồi cho Fe vào thì khối lượng Fe phản ứng tối đa là: A. 11,2 B. 13,44 C. 11,76 D. 14,56
Nhiệt phân 21,25 gam NaNO3, sau một thời gian thu được 18,85 gam chất rắn. Cho toàn bộ lượng khí sinh ra phản ứng hết với hỗn hợp X gồm Mg và Fe thu được 8,8 gam chất rắn Y. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch HNO3 dư, thu được 0,15 mol NO2 (sản phẩm khử duy nhất). Phần trăm khối lượng của Fe trong X là A. 8,75%. B. 25,00%. C. 56,25%. D. 43,75%.
Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức A và B hơn kém nhau một nhóm CH2. Cho 6,6 gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 1M thu được 7,4 gam hỗn hợp 2 muối. Công thức cấu tạo chính xác của A và B là A. CH3COOC2H5 và HCOOC2H5. B. HCOOCH3 và CH3COOCH3. C. CH3COOC2H5 và CH3COOCH3. D. CH3COOCH=CH2 và HCOOCH=CH2.
Thuỷ phân hoàn toàn 23,1 gam hỗn hợp 2 este đơn chức, mạch hở bằng dung dịch KOH vừa đủ thu được 29,4 gam một muối và 13,3 gam hỗn hợp 2 ancol đồng đẳng kế tiếp. Phần trăm khối lượng của este có khối lượng mol nhỏ hơn là A. 51,95%. B. 48,10%. C. 57,14%. D. 42,86%.
Trong số các chất sau: KOH, CaO, Mg, Cu, H2O, Na2CO3, Na2SO4 và C2H5OH, axit axetic có thể tác dụng với bao nhiêu chất? A. 5. B. 7. C. 8. D. 6.
Đốt cháy hoàn toàn 0,88 gam 2 este đồng phân thu được 1,76 gam CO2 và 0,72 gam H2O. Công thức phân tử của 2 este là A. C5H10O2. B. C4H6O2. C. C3H6O2. D. C4H8O2.
Cho Na dư vào dung dịch etanol (pha với nước) thì thấy khối lượng khí thoát ra bằng 5% khối lượng dung dịch etanol đã dùng. Nồng độ phần trăm etanol đã dùng là A. 65,72%. B. 97,08%. C. 43,16%. D. 16,43%.
Hòa tan hoàn toàn 31 gam hỗn hợp M gồm Fe và Mg vào 250 gam dung dịch H2SO4 73,1276% đun nóng, thu được dung dịch X; 1,68 gam rắn không tan; 32,287 gam hỗn hợp khí Y gồm H2S và SO2 có tỉ khói so với hidro là d. Cho từ từ dung dịch Ba(OH)2 0,75M vào dung dịch X đến khi kết tủa cực đại thì thấy vừa hết 1,65 lít. Lọc lấy kết tủa đem cân thì thấy có khối lượng 359,7125 gam. Giá trị của d là A. 32,01 B. 28,05 C. 25,06 D. 27,05
X là axit cacboxylic no, hai chức. Y là ancol hai chức. Z là este thuần chức tạo bởi X và Y. Đốt cháy hoàn toàn 13,8 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z cần dùng 11,424 lít O2 (đktc) thu được 9 gam H2O. Mặt khác, đun nóng 13,8 gam hỗn hợp E với 120 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ) rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối. Giá trị của m là A. 9,72 B. 12,00 C. 9,00 D. 8,40
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến