Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố chọn lọc tự nhiên có vai trò nào sau đây?A.Cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.B.Làm thay đổi tần số alen mà không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.C.Tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.D.Quy định nhịp điệu và chiều hướng tiến hóa.
Khi nói về quá trình hình thành loài khác khu vực địa lí, phát biểu nào sau đây đúng?A.Chỉ gặp ở các loài động, thực vật có khả năng phát tán mạnh.B.Thường diễn ra một cách chậm chạp qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếpC.Không chịu sự tác động của chọn lọc tự nhiên.D.
Trật tự đúng về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn hở là:A.tim → động mạch→ khoang máu → tế bào → tĩnh mạch → tim.B.tim → khoang máu → tế bào → động mạch → tĩnh mạch → tim.C.tim → động mạch → tĩnh mạch → khoang máu→ tế bào → tim.D.tim → động mạch → tế bào → tĩnh mạch → khoang máu → tim.
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể luôn dẫn đến làm tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể?A.Mất đoạn.B.Lặp đoạn.C.Chuyển đoạn.D.Đảo đoạn.
Đặt \(I = \int\limits_{3\sqrt 2 }^6 {\dfrac{{dx}}{{x\sqrt {{x^2} - 9} }}} \) và \(x = \dfrac{3}{{\cos t}}.\) Trong các khảng định sau, khẳng định nào sai?A.\(dx = \dfrac{{3\sin t}}{{{{\cos }^2}t}}dt\)B.\(\dfrac{{dx}}{{x\sqrt {{x^2} - 9} }} = \dfrac{{\sin t}}{{\cos t.\tan t}}dt\)C.\(I = \int\limits_{\dfrac{\pi }{4}}^{\dfrac{\pi }{3}} {\dfrac{{\sin t}}{{3\cos t.\tan t}}dt} \)D.\(I = \dfrac{1}{3}\int\limits_{\dfrac{\pi }{4}}^{\dfrac{\pi }{3}} {dx} \)
Hình vẽ sau mô tả thí nghiệm về hô hấp ở thực vật. Phát biểu nào sau đây đúng về thí nghiệm này?A.Nếu số lượng hạt thí nghiệm càng nhiều thì nước vôi trong ở ống nghiệm số 3 càng nhanh đục.B.Dung dịch KOH sẽ hấp thu CO2 từ quá trình hô hấp của hạt.C.Thí nghiệm chứng minh hô hấp cần CO2.D.Cả 2 dung dịch nước vôi trong ở ống nghiệm số 2 và 3 đều vẩn đục.
Ở một loài thực vật, có 3 gen không alen phân li độc lập, tác động qua lại cùng quy định màu sắc hạt, mỗi gen đều có 2 alen (A, a; B, b; D, d). Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả 3 alen trội A, B, D cho hạt có màu; các kiểu gen còn lại đều cho hạt không màu. Lấy hạt phấn của cây mọc từ hạt có màu (P) thụ phấn cho 2 cây:- Cây thứ nhất có kiểu gen aabbDD thu đuợc các cây lai có 50% số cây cho hạt có màu.- Cây thứ hai có kiểu gen aaBBdd thu đuợc các cây lai có 25% số cây cho hạt có màu.Kiểu gen của cây (P) làA.AaBbDd.B.AaBbDD.C.AaBBDd.D.AABbDd.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:Khi đó hàm số đã cho có:A.Một điểm cực đại, một điểm cực tiểu.B.Hai điểm cực đại, một điểm cực tiểu.C.Một điểm cực đại, hai điểm cực tiểu.D.Một điểm cực đại, không có điểm cực tiểu.
Ở 1 loài thực vật alen A quy định thân cao, a quy định thân thấp; B quy định hoa đỏ, b quy định hoa trắng, gen trội là trội hoàn toàn. Phép lai AAbb × aaBB thu được các hợp tử. Dùng cônsixin xử lí các hợp tử rồi cho phát triển thành cây hoàn chỉnh. Biết hiệu quả việc xử lí đạt 80%, giảm phân diễn ra bình thường và cây tứ bội chỉ cho giao tử 2n. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là sai về F2?(I) Các cây thân thấp, hoa trắng có kiểu gen giống nhau.(II) Có tối đa 34 loại kiểu gen.(III) Các cây thân cao, hoa đỏ có tối đa 20 kiểu gen.(IV) Dòng lưỡng bội thuần chủng chiếm 5%.A.4B.3C.2D.1
Alen A có 2700 liên kết hiđrô, trên mạch một của gen có T = 2A = G = X. Alen A bị đột biến điểm hình thành nên alen a, alen a có nhiều hơn alen A 3 liên kết hiđrô. Số nuclêôtit loại G của alen a là:A.599B.603C.600.D.601.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến