Cho 4,26 gam P2O5 vào dung dịch chứa x mol KOH và 0,04 mol K3PO4. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch chứa 16,64 gam hai chất tan. Giá trị của x là A.0,150. B.0,099. C.0,060. D.0,139.
Phương pháp giải: nP2O5 = 4,26/142 = 0,03 mol - Nếu chỉ tạo KH2PO4 → mchất tan = m1 = ? - Nếu chỉ tạo K2HPO4 → mchất tan = m2 = ? - Nếu chỉ tạo K3PO4 → mchất tan = m2 = ? So sánh khối lượng chất tan của đề bài với m1, m2, m3: + Nếu m < m1 thì tạo KH2PO4 và H3PO4 dư + Nếu m = m1 thì chỉ tạo KH2PO4 + Nếu m1 < m < m2 thì tạo KH2PO4 và K2HPO4 + Nếu m = m2 thì tạo K2HPO4 + Nếu m2 < m < m3 thì tạo K2HPO4 và K3PO4 + Nếu m = m3 thì tạo K3PO4 + Nếu m > m3 thì tạo K3PO4 và KOH còn dư Giải chi tiết:nP2O5 = 4,26/142 = 0,03 mol - Nếu chỉ tạo KH2PO4 thì bảo toàn P ta có nKH2PO4 = 2nP2O5 + nK3PO4 bđ = 0,1 mol → mchất tan = m1 = 0,1.136 = 13,6 gam - Nếu chỉ tạo K2HPO4 thì bảo toàn P ta có nK2HPO4 = 2nP2O5 + nK3PO4 bđ = 0,1 mol → mchất tan = m2 = 0,1.174 = 17,4 gam - Nếu chỉ tạo K3PO4 thì bảo toàn P ta có nK3PO4 = 2nP2O5 + nK3PO4 bđ = 0,1 mol → mchất tan = m2 = 0,1.212 = 21,2 gam Ta thấy: m1 < 16,64g < m2 → chất tan chứa KH2PO4 (a) và K2HPO4 (b) Ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}a + b = 0,1\left( {BT:P} \right)\\136{\rm{a}} + 174b = 16,64\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}a = 0,02\\b = 0,08\end{array} \right.\) Bảo toàn K → nKOH bđ + 3nK3PO4 bđ = nKH2PO4 +2nK2HPO4 → x + 3.0,04 = 0,02 + 2.0,08 → x = 0,06 Đáp án C