Người ta có thể tạo ra giống cây khác loài bằng phương pháp (1) Lai tế bào xôma. (2) Lai khác dòng, khác thứ. (3) Lai xa kèm đa bội hóa. (4) Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn thành cây đơn bội.
(1) Lai tế bào xôma. (3) Lai xa kèm đa bội hóa.
Có một trình tự ARN (5’-AUG GGG UGX XAU UUU-3’) mã hoá cho một đoạn Polipeptit gồm 5 aa. Sự thay thế nu nào dẫn đến việc đoạn polipeptit này chỉ còn lại 2 aa A. thay thế X ở bộ ba nu thứ ba bằng A. B. thay thế A ở bộ ba nu đầu tiên bằng X. C. thay thế G ở bộ ba nu đầu tiên bằng A. D. thay thế U ở bộ ba nu đầu tiên bằng A.
Ở người bệnh mù màu do gen lặn m nằm trên NST X quy định, không có alen tương ứng trên NST Y. Người vợ có bố, mẹ đều mù màu. Người chồng bình thường có bố mù màu, mẹ mang gen gây bệnh. Con của họ sẽ như thế nào? A. Tất cả con trai và con gái không mắc bệnh. B. 50% con gái mù màu, 50% con gái không mù màu, 50% con trai mù màu, 50% con trai không mù màu. C. Tất cả con gái đều không bị bệnh, tất cả con trai đều bị bệnh. D. Tất cả con trai mù màu, 50% con gái mù màu, 50% con gái bình thường
Kiểu hệ sinh thái nào sau đây có đặc điểm: Năng lượng mặt trời là năng lượng đầu vào chủ yếu, được cung cấp thêm một phần vật chất và có số lượng loài hạn chế? A. Hệ sinh thái nông nghiệp. B. Hệ sinh thái trên cạn. C. Hệ sinh thái rừng. D. Hệ sinh thái dưới nước.
Nhận xét nào đúng về các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử? I. Trong quá trình phiên mã tổng hợp ARN, mạch khuôn ADN được phiên mã là mạch có chiều 3’ → 5’. II. Trong quá trình phiên mã tổng hợp ARN, mạch ARN được kéo dài theo chiều 5’ → 3’. III. Trong quá trình nhân đôi ADN, mạch mới tổng hợp trên mạch khuôn ADN chiều 3’ → 5’ là liên tục còn mạch mới tổng hợp trên mạch khuôn ADN chiều 5’ → 3’ là không liên tục (gián đoạn). IV. Trong quá trình dịch mã tổng hợp protein, phân tử mARN được dịch mã theo chiều 3’ → 5’.
Nội dung nào sau đây sai khi nói đến lịch sử phát triển của sinh giới? A. Sự biến đổi điều kiện địa chất, khí hậu thường dẫn đến biến đổi trước hết ở thực vật, sau đó đến động vật. B. Sự phát triển của sinh giới diễn ra nhanh hơn sự thay đối chậm chạp của điều kiện khí hậu, địa chất. C. Sinh giới phát triển chủ yếu cho tác động của điều kiện địa chất và khí hậu, không phụ thuộc vào tác động của chọn lọc tự nhiên. D. Các nhóm sinh vật thích nghi được với môi trường sẽ phát triển nhanh hơn và chiếm ưu thế.
Cho các bước: 1. Xử lí mẫu vật bằng tác nhân gây đột biến. 2. Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp. 3. Chọn thể đột biến mong muốn. 4. Tạo dòng thuần. 5. Đưa dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận. Các bước trong quy trình tạo giống bằng phương pháp gây đột biến là
Ở một loài có bộ NST 2n = 24. Một thể đột biến mà cơ thể có một số tế bào có 23 NST, một số tế bào có 25 NST và các tế bào còn lại có 24 NST. Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng này? A. Quá trình giảm phân tạo giao tử ở bố có một cặp NST không phân li còn mẹ giảm phân bình thường. B. Quá trình giảm phân hình thành giao tử ở cả bố và mẹ đều có một cặp NST không phân li. C. Quá trình nguyên phân ở một mô hoặc một cơ quan nào đó có một cặp NST không phân li. D. Trong quá trình nguyên phân đầu tiên của hợp tử có một cặp NST không phân li.
Ở người, alen lặn m quy định tính trạng môi mỏng, alen trội M quy định môi dày. Một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 36% số người có môi mỏng. Một người phụ nữ môi mỏng kết hôn với một người đàn ông môi dày. Xác suất để người con đầu lòng của cặp vợ chồng này có tính trạng môi dày là
A. 37,5% B. 43,75% C. 50% D. 62,5%
Một nhiễm sắc thể bị đột biến có kích thước ngắn hơn bình thường. Kiểu đột biến gây nên nhiễm sắc thể bất thường này chỉ có thể là :
A. mất đoạn nhiễm sắc thể hoặc đảo đoạn nhiễm sắc thể.
B. mất đoạn nhiễm sắc thể hoặc chuyển đoạn không tương hỗ giữa các nhiễm sắc thể.
C. chuyển đoạn trên cùng nhiễm sắc thể hoặc mất đoạn nhiễm sắc thể.
D. đảo đoạn nhiễm sắc thể hoặc chuyển đoạn tương hỗ giữa các nhiễm sắc thể.
Phương pháp lai và phân tích con lai của Menđen bao gồm các bước sau:
1. Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai, sau đó đưa ra giả thuyết giải thích kết quả.
2. Lai các dòng thuần chủng khác biệt nhau bởi một hoặc nhiều tính trạng rồi phân tích kết quả lai ở đời F1, F2, F3.
3. Tạo các dòng thuần chủng về từng tính trạng bằng cách cho cây tự thụ phấn qua nhiều thế hệ.
4. Tiến hành thí nghiệm chứng minh cho giả thuyết của mình.
Hãy sắp xếp các bước sau theo trình tự hợp lí:
A. 3, 2, 4, 1. B. 3, 4, 1, 2. C. 3, 2, 1, 4. D. 3, 2, 4, 1.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến