Bài 1: Một hợp chất M được tạo bởi 2 nguyên tố a và B có công thức A2B. Tổng số proton trong phân tử M là 54. Số hạt mang điện trong nguyên tử A gấp 1,1875 lần số hạt mang điện trong nguyên tử B. Xác định công thức phân tử của M. Bài 2: Một nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt dưới nguyên tử là 42. Tính số proton trong nguyên tử X và cho biết X thuộc nguyên tố hóa học nào? Biết trong nguyên tử X có 1<< 1,5. Bài 3: Cân bằng phương trình hóa học sau: a, Ba + H2O Ba(OH)2 + H2 b, Cu + HNO3 Cu(NO3)2 + NO + H2O c, H2S + O2 H2O + SO2 d, M + HNO3 M(NO3)n + H2O + NxOy e, R2(CO3)n + HCl RCln + H2O + CO2 g, KMnO4 + C6H12O6 + H2SO4 K2SO4 + MnSO4 + CO2 + H2O e, KClO3 ? + ? f, FexOy + Al Al2O3 + Fe Bài 4: Nung hoàn toàn 15,15g chất rắn A thu được chất rắn B và 1,68 lit O2. Trong hợp chất B có thành phần % khối lượng các nguyên tố: 37,65% oxi, 16,47% Nito, còn lại là Kali. Xác định công thức hóa học của B và A. biết công thức đơn giản cũng chính là công thức hóa học của A và B. Bài 5: xác định công thức phân tử của ác hợp chất A, B. biết thành phần phần trăm theo khối lượng như sau: a, Chất A chứa 85,71% cacbon và 14,29% hidro; 1 lít khí A (ở ĐKTC) nặng 1,25g. Bài 6: Hỗn hợp khí A gồm CO và Không khí có tỉ khối đối với hidro bằng 14,32. Tính thành phần phần trăm theo thể tích và thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi khí trong hỗn hợp A. Bài 7: Nung 98g KClO3 một thời gian thu được 69,2 gam chất rắn. Tính hiệu suất phản ứng. Bài 8: cho 4,491 lít SO2 tác dụng với 2,24 lít khí O2 theo phương trình hóa học SO2 + O2 SO3 Sau khi phản ứng kết thúc thu được 5,6 lít hỗn hợp khí gồm SO2 ,O2 ,SO3 a, Tính thể tích mỗi khí trong hôn hợp sau phản ứng b, Tính hiệu suất phản ứng. Bài 9 Nung đá vôi chưa 85% CaCO3 và 15% tạp chất không bị phân hủy bởi nhiệt độ cao. Khi nung một lượng đá vôi đó thu được 1 chất rắn có khối lượng bằng 70% khối lượng đá trước khi nung. a, Tính hiệu suất của phản ứng. b, tính thành phần phần trăm khối lượng CaO trong chất rắn sau khi nung.

Các câu hỏi liên quan