Bài 2: Tính nhanh: a, 35 . 34 + 35 . 86 + 65 . 75 + 65 . 45 b, 3 . 25 . 8 + 4 . 37 . 6 + 2 . 38 . 12 c, 12 . 53 + 53 . 172 - 53 . 84 d) 8.25.2. 4. 5.125

Các câu hỏi liên quan

Supply the correct verb forms. 1. After (leave) (1) school when she was 18, Laura (go) (2) to Bristol university for three years. While she (be) (3) at university, Laura (join) (4) a university folk group and started singing. It was at this time that she (write) (5) her famous song “The Price of Peace”. 2. (Bear) (1) in Scotland in 1847, Alexander Bell (become) (2) interested very early in the methods of human communication. He (influence) (3) by his father and grandfather, who (spend) (4) years working with deaf people and those with faulty speech. Bell’s father even (go) (5) so far as to develop a system of so-called “visible speech” for the deaf. He (use) (6) sketches of the different positions of the lips and tongue. This science of visible speech (form) (7) the foundation of young Bell’s knowledge of the mechanics of human speech. But the young boy’s knowledge of other subjects (not/ advance) (8) quite as rapidly. 3. Jack London (bear) (1) in San Francisco on January 12, 1876. He (begin) (2) his education at the university of California, but (not finish) (3) it there, he (write) (4) a lot of adventure books. He (travel) (5) much, and his experience in his trips (help) (6) him write many famous books. 4. Last Sunday, Mrs Hay (drive) (1) along a small country road when she (see) (2) a man at the side of the road. He (wave) (3) and pointing at his car. Mrs Hay (stop) (4) and (ask) (5) the man if he (be) (6) all right. “My car’s broken down”, said the man. 5. Two friends went on a trip to London. They (enter) (1) restaurant for dinner. On the table (stand) (2) a jar of mustard. Not having seen mustard before, one of them (take) (3) a spoonfull into his mouth. Tears immediately filled his eyes and his friend asked him what he (cry) (4) about. 6. Eric (bear) (1) in 1903 in India where his father worked for the civil service. The family (move) (2) to England in 1907 and in 1917 Eric (enter) (3) Eton where he (contribute) (4) regularly to the college magazine. His first article (appear) (5) in Lemon in October 1928 while he (live) (6) in Paris. 7. Albert Maltz was a progressive American writer. He (be) (1) born in 1908. He (write) (2) his first play “Peace on Earth” in 1943. It was against wars, so the American police (arrest) (3) him and (put) (4) him in prison in 1950. 8. Ha (come) (1) back a moment ago and (turn) (2) the television on very loudly. My son (sleep) (3) then, so I (tell) (4) her to turn it off. 9. While I (walk) (1) to class yesterday morning, I (see) (2) Tom. We (say) (3) hello and (walk) (4) the rest of the way to school together. 10. Yesterday afternoon I (go) (1) to visit the Greens. When I (get) (2) there about 2 o’clock, Mrs Green (be) (3) in the yard. She (plant) (4) flowers in her garden. Mr Green (be) (5) in the garage. He (work) (6) on their car. The children (play) (7) in the front yard. 11. When I (hear) (1) a knock at the door last night, I (walk) (2) to the door and (open) (3) it. When I (open) (4) the door, I (see) (5) my brother. I (greet) (6) him and (ask) (7) him to come in. Ai giúp mình bài này với ạ Mình cho 5 sao và CTLHN luôn

Giúp với Bài tập 3: Hãy đổi các câu sau sang dạng phủ định và nghi vấn với thì hiện tại đơn 6. I get up at 6 a.m. every morning. => ....................................................................................... 7. Mary and Peter go to work every day. => ................................................................................ 8. We have dinner at 8 p.m. =>.................................................................................................... 9. My father reads books every day. => ....................................................................................... 10. Nga practices English every week. => .................................................................................... Bài tập 4: Đặt các trạng từ vào đúng vị trí của nó. 1. I go to the cinema. (often) => .......................................................................................................................................... 2. My mother drinks milk. (every morning) => ........................................................................................................................................... 3. My parents go to work at 7.00. (usually) => ........................................................................................................................................ 4. My sister goes swimming. (never) => ............................................................................................................................................

Cần gấp và chính xác. Mn đọc kĩ đề giúp mik. 1. Văn bản thuộc thể loại ca dao có phương thức biểu đạt là gì? * 1 điểm C. Miêu tả D. Nghị luận A. Tự sự B. Biểu cảm 2. Lời trong bài ca dao : "Công cha như núi ngất trời,/ Nghĩa mẹ như núi ở ngoài ở biển Đông./ Núi cao biển rộng mênh mông,/ Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi." * 1 điểm B. Cha mẹ nói với con C. Người con tự nói với chính mình D. Cả A, B, C đều đúng A. Người con nói với cha mẹ 3. Trong bài ca dao "Công cha... con ơi". Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì? * 1 điểm D. Hoán dụ B. Nhân hóa A. So sánh C. Ẩn dụ 4. Trong bài ca dao "Công cha... con ơi." người nói đã thổ lộ điều gì? * 1 điểm D. Cả A, B đều sai A. Ca ngợi công lao trời biển của cha mẹ B. Nhắc nhở bổn phận của người làm con C. Cả A, B đều đúng 5. Trong bài ca dao: "Anh em nào phải người xa,/ Cùng chung bác mẹ, một nhà cùng thân./ Yêu nhau như thể tay chân/ Anh em hòa thuận, hai thân vui vầy." có sử dụng nghệ thuật gì * 1 điểm B. Điệp ngữ A. So sánh D. Cả A, B đều đúng C. Cả A, B đều sai 6. Trong bài ca dao "Anh em... vui vầy." thể hiện nội dung gì? * 1 điểm A. Ca ngợi tình cảm anh em gắn bó D. Kêu gọi anh em phải yêu thương nhau C. Nêu nhận định về tình anh em B. Kể về việc anh em cần làm 7. Nhóm từ nào sau đây đều là từ láy? * 1 điểm D. Lung linh, trong trắng, nghi ngút B. Ngay ngắn, vù vù, ầm ĩ C. Ào ào, râu ria, bát ngát A. Tỉ mỉ, vuông vức, sáng sớm 8. Nhóm từ nào sau đây đều là từ láy toàn bộ? * 1 điểm D. Tròn trịa, xanh xanh, bát ngát B. Lộn xộn, khang khác, mằn mặn C. Hun hút, thăm thẳm, bon bon A. Cỏn con, san sát, lung tung 9. Nhóm từ nào sau đây đều là từ láy bộ phận? * 1 điểm D. Nghĩ ngợi, rực rỡ, sáng sủa A. Mênh mông, ríu rít, đo đỏ C. Bập bềnh, tua tủa, long lanh B. Nhỏ nhắn, chênh chếch, mạnh mẽ 10. Trình tự các bước trong quá trình tạo lập văn bản là gì? * 1 điểm A. Định hướng, viết thành văn, kiểm tra, xây dựng bố cục D. Viết thành văn, kiểm tra, định hướng, xây dựng bố cục B. Xây dựng bố cục, viết thành văn, định hướng, kiểm tra C. Định hướng, xây dựng bố cục, viết thành văn, kiểm tra