* Quy ước:
A - Hạt trơn
a - Hạt nhăn
a.
· Cây hạt trơn ở đời F1 nhận một giao tử A từ cây bố hoặc mẹ `(1)`
· Cây hạt nhăn ở đời F1 nhận một giao tử a từ cả bố và mẹ `(2)`
- Từ `(1)` và `(2)`, kiểu gen và kiểu hình của P là Aa (Hạt trơn) × aa (Hạt nhăn)
* Sơ đồ lai:
P: Aa × aa
`G_P`: A; a a
F1: Aa; aa
+ Tỉ lệ kiểu gen: 1Aa : 1aa
+ Tỉ lệ kiểu hình: 50% Cây hạt trơn : 50% Cây hạt nhăn
b.
- Xét sự phân li kiểu hình ở đời F1:
Hạt trơn : Hạt nhăn = 87 : 30 ≈ 3 : 1
- Ở đời F1 có 4 kiểu tổ hợp = 2 giao tử × 2 giao tử
→ P có kiểu gen và kiểu hình là Aa (Hạt trơn) × Aa (Hạt trơn)
* Sơ đồ lai:
P: Aa × Aa
`G_P`: A; a A; a
F1: AA; Aa; Aa; aa
+ Tỉ lệ kiểu gen: 1AA : 2Aa : 1aa
+ Tỉ lệ kiểu hình: 75% Cây hạt trơn : 25% Cây hạt nhăn
c.
- Cây hạt trơn ở đời F1 có kiểu gen Aa vì nhận một giao tử a từ cây P có kiểu hình hạt nhăn → nhận giao tử A từ cây P còn lại → Cây P còn lại có kiểu hình hạt trơn
- P tương phản kiểu hình, F1 đồng tính kiểu hình → P thuần chủng kiểu gen
* Sơ đồ lai:
P: AA × aa
`G_P`: A a
F1: Aa
+ Tỉ lệ kiểu gen: 100%Aa
+ Tỉ lệ kiểu hình: 100% Cây hạt trơn