1. I am reading books, my sister is, too
=> Tôi đang đọc sách, chị tôi cũng vậy (too chỉ hai câu có ý nghĩa tương đồng , câu sau phụ họa cho câu trước)
2. Miss Hoa likes watching film and Miss Hue like watching film
=> Cô Hoa thích xem phim và cô Hue thích xem phim (vì trước có too nên có nghĩa là 2 câu có nghĩa tương đồng)
3. I was not at home yesterday and my parents are not, too
=> Tôi đã không ở nhà hôm qua , và bố mẹ tôi cũng không
4. I don't like meat and Miss Trang doesn not ,too
=> Tôi không thích ăn thịt và cô Trang cũng không
5. It has been an hours since I have done my home work
=> Nó đã là một tiếng kể từ khi tôi hoàn thành bài tập của mình
6. The last time we lived in the City was 10 years
=> Lần cuối chúng tôi sống ở thành phố là 10 năm ( The last time+S+V-ed/Vpp + O+ was....)
7. My mother is interested in going shopping
=> Mẹ tôi hứng thú đi mua sắm ( S+am/is/are+interested in +V-ing/N)
8. It has taken me two hours to do home work
=> Nó lấy tôi hai tiếng để hoàn thành bài tập
9. Miss Hoa learns badly so she can't do this test
=> Cô Hoa học tệ nên cô ấy không thể làm bài kiểm tra ( Nguyên nhân -kết quả dùng so)