Tam giác MIN cân.A.#VALUE!B.#VALUE!C.#VALUE!D.#VALUE!
Hai nguồn kết hợp S1S2 cách nhau 10cm, dao động trên mặt chất lỏng với bước sóng λ= 2cm. Vị trí các điểm cực đại trên đoạn S1S2 làA.d1= 5,6,7,2,1 (cm)B.d1= 5,6,7,2,1,0 (cm)C.d1=5,6,7,0,2,1 (cm)D.d1= -5,-6,-7,0,2,1 (cm)
Đốt cháy hoàn toàn 11,25 gam hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức, mạch hở (trong phân tử có số C nhỏ hơn 4) bằng lượng không khí (chứa 20% thể tích O2 còn lại là N2) vừa đủ thì thu được CO2, H2O và 3,875 mol N2. Mặt khác, cho 11,25 gam X trên tác dụng với axit nitrơ dư thì thu được khí N2 có thể tích bé hơn 2 lít (ở đktc). Amin có lực bazơ lớn hơn trong X làA.trimetylamin.B.etylamin.C.đimetylamin.D.N-metyletanamin.
Giải hệ phương trình: A.Hệ có nghiệm: x = y = z = 1; x = y = z = B.Hệ có nghiệm: x = y = z = 1; x = y = z = C.Hệ có nghiệm: x = y = z = 1; x = y = z = D.Hệ có nghiệm: x = y = z = 0; x = y = z =
X là dung dịch Al2(SO4)3, Y là dung dịch Ba(OH)2. Trộn 200ml X với 300ml Y được 8,55 gam kết tủa. Trộn 200ml X với 500ml Y được 12,045 gam kết tủa. Nồng độ mol của dung dịch X và Y lần lượt làA.0,1M và 0,2MB.0,05M và 0,075MC.0,15M và 0,1MD.0,1M và 0,05M
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Y-âng, khoảng cách hai khe S1S2 là a=1mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là D=2m. Chiếu sáng hai khe bằng ánh sáng có bước sóng λ= 0,571 µm. Độ rộng khoảng vân làA.i= 11,42 mmB.i= 1,142mmC.i= 0,142mmD.i= 114,2mm
Trong mặt phẳng với hệ toạ độ Oxy, cho hình chữ nhật ABCD có cạnh AB: x -2y -1 =0, đường chéo BD: x- 7y +14 = 0 và đường chéo AC đi qua điểm M(2;1). Tìm toạ độ các đỉnh của hình chữ nhật. A.A(1;0), C(6;5) , D(0;2), B(7;2)B.A(1;1), C(6;5) , D(0;2), B(7;3)C.A(1;0), C(6;5) , D(0;2), B(7;3)D.A(1;0), C(6;5) , D(1;2), B(7;3)
Cho hình chóp S.ABC có các cạnh SA, SB, SC đôi một vuông góc với nhau và SA = a, SB = b, SC= c. Gọi R là bán kính của mặt cầu ngoại tiếp hình chóp đã cho. Chứng minh rằng: R ≥ A.Tính R theo a, b , c Sao đó sử dụng bất đẳng thức Co-siB.Tính R theo a, b, c Sau đó sử dụng bất đẳng thức Bunhia-copskiC.Tính R theo a, b, c Sau đó sử dụng tính đúng của bất đẳng thức (a – b)2 + (b – c)2 + (c – a)2 ≥ 0.D.Tính R theo a, b, c Sau đó sử dụng Co-si và Bunhia-copski
Với phép lai giữa các cá thể có kiểu gen AabbDd và AaBbDd, xác suất thu được kiểu hình A - B - D - là:A.56,25%.B.37,5%.C.28,125%.D.12,5%.
Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ, thu được 15,68 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm CO, CO2 và H2. Cho toàn bộ X tác dụng hết với CuO (dư) nung nóng, thu được hỗn hợp chất rắn Y. Hòa tan toàn bộ Y bằng dung dịch HNO3 (loãng dư) được 8,96 lít NO( sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Nếu cho 15,68 lít hỗn hợp X qua dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:A.9,85B.59,1C.39,4D.19,7
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến