Cho sơ đồ phản ứng sau:(a) Fe + X1 → FeSO4 + X2 + H2(b) X1 + X3 → X2 + H2OBiết rằng X1, X2, X3 là các hợp chất của natri. Chất X2 làA.Na2SO4.B.Na2SO3.C.NaOH.D.NaHSO4.
Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất của cả quá trình là 75%. Lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 50 gam kết tủa. Giá trị của m làA.40,5.B.54,0.C.30,4.D.64,0.
Cho biểu thức \(A = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 1}} - \frac{6}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\) và \(B = \frac{2}{{\sqrt x - 2}}\) với \(x \ge 0\) và \(x \ne 4.\)1) Tính giá trị biểu thức \(B\) khi \(x = 16.\)2) Biết \(P = A + B.\) Chứng minh \(P = \frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x + 1}}\)3) Tìm \(x\) để \(P > \frac{3}{2}.\)A.\(\begin{array}{l}1)\,\,B = 1\\3)\,\,0 \le x < 1\end{array}\)B.\(\begin{array}{l}1)\,\,B = 2\\3)\,\,0 < x < 1\end{array}\)C.\(\begin{array}{l}1)\,\,B = \frac{1}{2}\\3)\,\,0 \le x \le 1\end{array}\)D.\(\begin{array}{l}1)\,\,B = \frac{1}{2}\\3)\,\,0 < x \le 1\end{array}\)
Glyxin có công thứcA.H2N-COOH.B.H2N-CH(CH3)COOH.C.H2N-[CH2]4CH(NH2)COOH.D.H2N-CH2COOH.
Phát biểu nào sau đây sai?A.Cho Na kim loại vào dung dịch FeSO4 thu được Fe.B.Kim loại Na, K đều khử được H2O ở điều kiện thường.C.Các kim loại kiềm đều là kim loại nhẹ.D.Để bảo quản kim loại natri cần ngâm chìm trong dầu hỏa.
Sắt có số oxi hoá +2 trong hợp chất nào sau đây?A.Fe2O3.B.Fe2(SO4)3.C.Fe(NO3)3.D.FeCl2.
Cho 22,63 gam hỗn hợp (H) gồm hai chất hữu cơ X (C3H11N3O5) và Y (C4H9NO4, tạo bởi axit cacboxylic đa chức) đều mạch hở tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch thu được 23,46 gam hỗn hợp muối Z; một ancol và một amin đều đơn chức. Mặt khác 0,3 mol (H) tác dụng với dung dịch KOH (dùng dư 15% so với lượng phản ứng), cô cạn dung dịch thu được m gam rắn khan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m làA.61,56.B.64,44.C.58,68.D.69,48.
Cho 3 số thực dương x, y, z thỏa điều kiện \(x + y + z = 3.\) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = \frac{x}{{{y^2} + 1}} + \frac{y}{{{z^2} + 1}} + \frac{z}{{{x^2} + 1}}\)A.\(1\)B.\(\frac{1}{2}\)C.\(\frac{5}{2}\)D.\(\frac{3}{2}\)
Hòa tan hết 33,02 gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba và BaO vào nước dư thu được dung dịch X và 4,48 lít khí H2 (đktc). Cho dung dịch CuSO4 dư vào dung dịch X, thu được 73,3 gam kết tủa. Nếu sục 0,45 mol khí CO2 vào dung dịch X, sau khi kết thúc các phản ứng, thu được lượng kết tủa làA.27,58 gam.B.31,52 gam.C.29,55 gam.D.35,46 gam.
Cho 18,3 gam hỗn hợp X gồm hai hợp chất hữu cơ đơn chức là dẫn xuất của benzen có cùng công thức phân tử C7H6O2 tác dụng hết với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 10,8 gam Ag. Vậy khi cho 9,15 gam X nói trên tác dụng với 300 ml dung dịch NaOH 1M, rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng sẽ thu được bao nhiêu gam chất rắn khan ?A.20,2 gam.B.19,8 gam.C.16,4 gam.D.20,8 gam.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến